Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện tại nơi thường trú hay tạm trú?

Phạm Thị Xuân Hương 30,857 lượt xem
17:14 | 22/07/2026
Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần xuất trình những giấy tờ gì? Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện tại nơi thường trú hay tạm trú?
Nội dung chính
  1. Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện tại nơi thường trú hay tạm trú?
  2. Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần xuất trình những giấy tờ gì?
  3. Trách nhiệm của người thực hiện chứng thực hợp đồng chuyển nhượng đất được quy định như thế nào?

Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện tại nơi thường trú hay tạm trú?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/11/2025) quy định như sau:

Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
c) Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
d) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
đ) Chứng thực giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
e) Chứng thực giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;
g) Chứng thực di chúc;
h) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
i) Chứng thực văn bản phân chia di sản là tài sản quy định tại các điểm d, đ và e khoản này.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này trên địa bàn.
Việc ủy quyền, phân công thực hiện các việc chứng thực quy định tại khoản 1 Điều này và việc ký, sử dụng con dấu khi thực hiện chứng thực được thực hiện theo quy định pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, pháp luật về tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và pháp luật có liên quan.
3. Cơ quan đại diện có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.
4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
5. Việc chứng thực không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;
b) Chứng thực giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
c) Chứng thực di chúc, chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
d) Chứng thực văn bản ủy quyền liên quan đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất, nhà ở;
đ) Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ giao dịch quy định tại các điểm b, c, và d khoản này.
6. Việc chứng thực các giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, việc chứng thực các giao dịch về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà, trừ các trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.

Theo đó, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.

Trước đây, căn cứ Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
...
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:
a) Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;
b) Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;
c) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
d) Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
đ) Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;
e) Chứng thực di chúc;
g) Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
h) Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện) có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.
4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định tại Điểm a Khoản 1, Điểm b Khoản 2 Điều này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng (sau đây gọi chung là tổ chức hành nghề công chứng).
5. Việc chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản, chứng thực di chúc quy định tại Điều này không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu chứng thực.
6. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Việc chứng thực các hợp đồng, giao dịch liên quan đến nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà.

Chiếu theo quy định này thì thẩm quyền chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thuộc về Ủy ban nhân dân cấp xã.

Cũng theo quy định này thì việc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Như vậy, việc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vào nơi ở của người yêu cầu.

Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện tại nơi thường trú hay tạm trú?

Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện tại nơi thường trú hay tạm trú? (Hình từ internet)

Chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần xuất trình những giấy tờ gì?

Theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 280/2025/NĐ-CP, chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần xuất trình căn cước điện tử; bản chính hoặc bản sao của Thẻ căn cước công dân hoặc Thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước hoặc Hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị sử dụng và nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:

- Dự thảo hợp đồng;

- Giấy chứng nhận quyền quyền sử dụng đất (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính; trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, người yêu cầu chứng thực có thể nộp bản sao kèm xuất trình bản chính để đối chiếu).

Trước đây, tại Điều 36 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Thủ tục chứng thực hợp đồng, giao dịch
1. Người yêu cầu chứng thực nộp 01 (một) bộ hồ sơ yêu cầu chứng thực, gồm các giấy tờ sau đây:
a) Dự thảo hợp đồng, giao dịch;
b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực;
c) Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó; trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.
Bản sao giấy tờ quy định tại Điểm b và Điểm c của Khoản này được xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.
...

Theo đó, khi yêu cầu chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người yêu cầu cần xuất trình các giấy tờ sau:

- Dự thảo hợp đồng, giao dịch;

- Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng của người yêu cầu chứng thực;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc bản sao giấy tờ thay thế, trừ trường hợp người lập di chúc đang bị cái chết đe dọa đến tính mạng.

Lưu ý: Đối với bản sao các giấy tờ nêu trên người yêu cầu chứng thực cần xuất trình bản chính để đối chiếu.

Về thời hạn chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

Thời hạn chứng thực giao dịch
Thời hạn chứng thực giao dịch không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

Trước đây, về thời hạn chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 37 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch
Thời hạn chứng thực hợp đồng, giao dịch không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu chứng thực hoặc có thể kéo dài hơn theo thỏa thuận bằng văn bản với người yêu cầu chứng thực.

Trách nhiệm của người thực hiện chứng thực hợp đồng chuyển nhượng đất được quy định như thế nào?

Theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 280/2025/NĐ-CP, người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm giao kết giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia giao dịch.

Người thực hiện chứng thực có quyền từ chối chứng thực giao dịch có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Trước đây, tại Điều 35 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người thực hiện chứng thực hợp đồng chuyển nhượng đất như sau:

Trách nhiệm của người yêu cầu chứng thực hợp đồng, giao dịch và người thực hiện chứng thực hợp đồng, giao dịch
1. Người yêu cầu chứng thực phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp pháp của hợp đồng, giao dịch; tính hợp lệ, hợp pháp của các giấy tờ quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 36 của Nghị định này.
2. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.
Người thực hiện chứng thực có quyền từ chối chứng thực hợp đồng, giao dịch có nội dung trái pháp luật, đạo đức xã hội.

Theo đó, người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về thời gian, địa điểm giao kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hợp đồng, giao dịch.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Pháp luật
Công chứng viên được công chứng nhà đất trên toàn quốc từ 1/7/2028 theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 ra sao?

Tại dự thảo bổ sung Điều 42a vào trước Điều 43: "Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng tất cả các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2028" dưới đây.

Pháp luật
Hồ sơ cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, điều kiện, trách nhiệm cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại và nội dung quản lý nhà nước về thương mại điện tử theo Nghị định 248/2026/NĐ-CP và Luật Thương mại điện tử 2025 từ 1/7/2026.

Bài viết mới nhất