Chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia có được thu thập, tổ chức thu thập lại dữ liệu không?
Căn cứ điểm b hoản 3 Điều 9 Nghị định 47/2024/NĐ-CP có quy định như sau:
Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
...
3. Yêu cầu về thu thập, tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia
a) Việc tạo lập dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia phải sử dụng thống nhất các bảng mã danh mục dùng chung do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
b) Chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia không được thu thập, tổ chức thu thập lại dữ liệu hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại dữ liệu mà cơ quan mình đang quản lý hoặc dữ liệu đó được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng kết nối, chia sẻ, trừ trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu phục vụ cập nhật hoặc sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra dữ liệu hoặc dữ liệu đó không bảo đảm yêu cầu về chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc pháp luật có quy định khác;
c) Thông tin chỉ được tạo lập và nhập vào cơ sở dữ liệu quốc gia khi thông tin đó được kiểm tra là chính xác;
d) Tuân thủ quy định về thu thập, tạo lập và chuẩn hóa dữ liệu theo Nghị định số 47/2020/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ về quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước.
...
Như vậy, theo quy định trên thì chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia không được thu thập, tổ chức thu thập lại dữ liệu hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại dữ liệu mà cơ quan mình đang quản lý hoặc dữ liệu đó được cơ quan nhà nước khác sẵn sàng kết nối, chia sẻ.
Trừ trường hợp yêu cầu cung cấp dữ liệu phục vụ cập nhật hoặc sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra dữ liệu hoặc dữ liệu đó không bảo đảm yêu cầu về chất lượng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hoặc pháp luật có quy định khác.

Chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia có được thu thập, tổ chức thu thập lại dữ liệu không? (Hình từ internet)
Yếu tố cơ bản của cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 47/2024/NĐ-CP có quy định về yếu tố cơ bản của cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm những nội dung như sau:
(1) Các bên liên quan bao gồm:
- Chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Đơn vị cung cấp, duy trì dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Đơn vị vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Các bên liên quan đến việc kết nối, chia sẻ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia.
(2) Các hoạt động liên quan bao gồm:
- Xây dựng hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Thu thập dữ liệu ban đầu;
- Duy trì, cập nhật dữ liệu;
- Duy trì, vận hành hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia;
- Kết nối, khai thác và sử dụng dữ liệu;
- Quản trị dữ liệu.
(3) Các thành phần liên quan bao gồm:
- Dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu;
- Kiến trúc tổng thể, gồm kiến trúc dữ liệu, kiến trúc hệ thống và các tài liệu kiến trúc khác
- Hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu.
(4) Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (Nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) hướng dẫn chi tiết về yếu tố cơ bản của cơ sở dữ liệu quốc gia.
Quản lý về cơ sở dữ liệu quốc gia được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 13 Nghị định 47/2024/NĐ-CP có quy định về quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm:
(1) Chính phủ thống nhất quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia. Chính phủ giao bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ làm chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
(2) Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan nào, cơ quan đó chịu trách nhiệm bảo đảm tính cập nhật, toàn vẹn của dữ liệu.
(3) Quản lý, quản trị dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia
Các hoạt động quản lý, quản trị dữ liệu của cơ sở dữ liệu quốc gia bao gồm:
- Quản trị dữ liệu theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 47/2020/NĐ-CP
- Quản lý kiến trúc dữ liệu, bao gồm thiết kế và duy trì cơ sở hạ tầng dữ liệu để hỗ trợ tích hợp dữ liệu, chất lượng dữ liệu và khả năng truy cập dữ liệu
- Quản lý, thiết kế và mô hình dữ liệu, bao gồm xác định cấu trúc dữ liệu và các mối quan hệ để hỗ trợ các quy trình và mục tiêu xây dựng, khai thác dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia
- Lưu trữ và vận hành dữ liệu, bao gồm bảo đảm dữ liệu được lưu trữ hiệu quả, an toàn và hỗ trợ tính khả dụng và hiệu suất khai thác dữ liệu
- An toàn dữ liệu, bao gồm bảo vệ dữ liệu khỏi bị truy cập, tiết lộ hoặc sử dụng trái phép, bảo vệ thông tin cá nhân, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo đảm tuân thủ các quy định khác về an toàn dữ liệu
- Quản lý việc tích hợp và tương tác dữ liệu, bao gồm kết nối, đồng bộ dữ liệu từ các nguồn khác nhau và bảo đảm khả năng dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia có thế được kết nối, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác của các bộ, ngành, địa phương
- Quản lý dữ liệu chủ bao gồm lựa chọn công nghệ, công cụ và quy trình nhằm bảo đảm dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia được thu thập, cập nhật, khai thác và sử dụng chính xác, nhất quán và đầy đủ
- Quản lý chất lượng dữ liệu, bao gồm bảo đảm dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời và phù hợp với yêu cầu nghiệp vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];