CHI TIẾT 14 phường xã Tỉnh Lạng Sơn CHƯA ĐẠT TIÊU CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112 chi tiết ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 267 lượt xem
02:29 | 16/07/2026
Dưới đây là "CHI TIẾT 14 phường xã Tỉnh Lạng Sơn CHƯA ĐẠT TIÊU CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112 chi tiết ra sao?".
Nội dung chính
  1. CHI TIẾT 14 phường xã Tỉnh Lạng Sơn CHƯA ĐẠT TIÊU CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112 chi tiết ra sao?
  2. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường xã Tỉnh Lạng Sơn quy định ra sao?
  3. Phân loại đơn vị hành chính hiện nay ra sao?

CHI TIẾT 14 phường xã Tỉnh Lạng Sơn CHƯA ĐẠT TIÊU CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112 chi tiết ra sao?

Dưới đây là 14 phường xã Tỉnh Lạng Sơn CHƯA ĐẠT CHUẨN sau sáp nhập theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 chi tiết như sau:

(1) Đối với PHƯỜNG XÃ Tỉnh Lạng Sơn CHƯA ĐẠT CHUẨN về diện tích

STT

Tên xã

Diện tích (km2)

1

Bắc Sơn

80,46

2

Chi Lăng

80,74

3

Công Sơn

84,74

4

Đồng Đăng

91,57

5

Hữu Lũng

52,87

6

Khánh Khê

93,64

7

Lộc Bình

79,15

8

Na Sầm

94,47

9

Thiện Tân

93,07

10

Vân Nham

81,22

11

Văn Quan

87,57

12

Vũ Lễ

92,10

(2) Đối với PHƯỜNG XÃ Tỉnh Lạng Sơn CHƯA ĐẠT CHUẨN về dân số

STT

Tên xã

Dân số (người)

1

Đoàn Kết

3.777

2

Quý Hòa

3.001

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Lạng Sơn và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: phường xã Tỉnh Lạng Sơn được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1672/NQ-UBTVQH15.

Căn cứ pháp lý:

Tiêu chuẩn của xã

(1) Quy mô dân số:

- Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;

- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 16.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên:

- Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;

- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 30 km2 trở lên.

(3) Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.

(Theo Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, đối với xã đặc thù áp dụng theo Điều 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15)

Tiêu chuẩn của phường

(1) Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.

(3) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.

(4) Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.

(5) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;

- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;

- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.

(Theo Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, đối với phường đặc thù áp dụng theo Điều 6 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15)

Xem thêm:

>> TRA CỨU 34 PHƯỜNG XÃ TP Hà Nội CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 chi tiết ra sao?

>> 54 PHƯỜNG XÃ TPHCM CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 ra sao? Phường xã nào ở TPHCM CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN?

*Trên đây là thông tin về "CHI TIẾT 14 phường xã Tỉnh Lạng Sơn CHƯA ĐẠT TIÊU CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112 chi tiết ra sao?"

CHI TIẾT 14 phường xã Tỉnh Lạng Sơn CHƯA ĐẠT TIÊU CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112 chi tiết ra sao?

CHI TIẾT 14 phường xã Tỉnh Lạng Sơn CHƯA ĐẠT TIÊU CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112 chi tiết ra sao? (Hình từ internet)

Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường xã Tỉnh Lạng Sơn quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường xã Tỉnh Lạng Sơn quy định như sau:

(1) Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân.

(2) Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

(3) Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân; giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Số lượng, cơ cấu các Ban của Hội đồng nhân dân được quy định như sau:

- Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân thành phố thành lập Ban Pháp chế, Ban Kinh tế - Ngân sách, Ban Văn hóa - Xã hội và Ban Đô thị.

Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập Ban Kinh tế - Ngân sách và Ban Văn hóa - Xã hội.

Hội đồng nhân dân ở tỉnh, thành phố có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số được thành lập Ban Dân tộc;

- Ban của Hội đồng nhân dân gồm có Trưởng ban, Phó Trưởng Ban và các Ủy viên;

- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Trưởng Ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp;

- Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

(4) Các đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định.

(5) Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân. Đại biểu Hội đồng nhân dân được bầu bổ sung bắt đầu làm nhiệm vụ đại biểu từ ngày khai mạc kỳ họp tiếp sau cuộc bầu cử bổ sung đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới.

Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân khóa mới.

(6) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban Dân tộc của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã, việc bố trí đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoạt động chuyên trách.

Phân loại đơn vị hành chính hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì phân loại đơn vị hành chính hiện nay như sau:

(1) Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.

(2) Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Học bổng STEM Nghị định 179: đối tượng áp dụng, điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?

Học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP (hay còn gọi là học bổng STEM) là chính sách học bổng cho người học chương trình đào tạo các ngành khoa học cơ bản, kỹ thuật then chốt và công nghệ chiến lược. Bài viết dưới đây thông tin về "Học bổng STEM Nghị định 179: điều kiện xét nhận, mức học bổng và các ngành nhận học bổng chi tiết như thế nào?".