Chế độ thai sản khi tham gia BHXH bắt buộc có áp dụng cho người lao động nữ mang thai hộ không?

Bùi Đặng Hương Quyên
18:06 | 20/08/2026
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chế độ thai sản khi tham gia BHXH bắt buộc được áp dụng cho cả người lao động nữ mang thai hộ.
Nội dung chính
  1. Chế độ thai sản khi tham gia BHXH bắt buộc có áp dụng cho người lao động nữ mang thai hộ không?
  2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người lao động nữ mang thai hộ là bao lâu?
  3. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản của người lao động nữ mang thai hộ khi sinh con bao gồm những gì?

Chế độ thai sản khi tham gia BHXH bắt buộc có áp dụng cho người lao động nữ mang thai hộ không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản.

Theo đó các đối tượng được hưởng chế độ thai sản nếu thuộc các trường hợp tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, bao gồm:

Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.

Như vậy, trường hợp người lao động nữ mang thai hộ khi sinh con vẫn thuộc đối tượng được hưởng chế độ thai sản khi tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Lưu ý, người lao động nữ mang thai hộ muốn được hưởng chế độ thai sản thì phải đáp ứng điều kiện về thời gian tham gia BHXH bắt buộc.

Theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì thời gian là từ đủ 06 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

Trong trường hợp người lao động nữ khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con (nếu đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên).

>>> Chồng có được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi vợ sinh non và con chết sau khi sinh hay không?

>>> Sử dụng thời gian nghỉ thai sản để làm việc cho doanh nghiệp khác thì người lao động có vi phạm quy định pháp luật không?

chế độ thai sản khi tham gia BHXH bắt buộc có áp dụng cho người lao động nữ mang thai hộ

Chế độ thai sản khi tham gia BHXH bắt buộc có áp dụng cho người lao động nữ mang thai hộ không? (Hình từ Internet)

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của người lao động nữ mang thai hộ là bao lâu?

Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về thời gian người lao động nữ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Theo đó, nếu người lao động đáp ứng đủ các điều kiện tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì thời hạn nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được áp dụng như sau:

- Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến thời điểm giao trẻ cho bên nhờ mang thai hộ nhưng không vượt quá thời gian quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019;

Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

- Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần. Thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ là thời điểm ghi trong văn bản xác nhận thời điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

- Trường hợp trước thời điểm giao nếu đứa trẻ chết mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì lao động nữ mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần;

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản của người lao động nữ mang thai hộ khi sinh con bao gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản của lao động nữ mang thai hộ khi sinh con trong điều kiện bình thường được áp dụng theo khoản 1 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Theo đó, hồ sơ sẽ bao gồm 01 giấy tờ trong các giấy tờ bắt buộc và giấy tờ khác trong từng trường hợp.

- Các giấy tờ bắt buộc:

+ Bản sao giấy khai sinh;

+ Trích lục khai sinh

+ Bản sao giấy chứng sinh của con

- Các giấy tờ khác trong từng trường hợp:

+ Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con;

+ Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

+ Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

+ Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất