Chấp hành viên là gì? Chấp hành viên do ai bổ nhiệm? Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực sẽ là Chấp hành viên trưởng từ ngày 01/07/2026 đúng không?
Theo Điều 23 Luật Thi hành án dân sự 2025 (Có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng như sau:
Chấp hành viên, Chấp hành viên trưởng
1. Chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định quy định tại Điều 2 của Luật này. Chấp hành viên có ba ngạch là Chấp hành viên sơ cấp, Chấp hành viên trung cấp và Chấp hành viên cao cấp.
2. Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực đồng thời là Chấp hành viên trưởng.
Chấp hành viên trưởng thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên; hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động tổ chức thi hành án của Chấp hành viên Phòng Thi hành án dân sự khu vực và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công, ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
Chấp hành viên trưởng chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
3. Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Theo đó, chấp hành viên là người được Nhà nước giao nhiệm vụ thi hành các bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025. Chấp hành viên do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức.
Bên cạnh đó, Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực đồng thời là Chấp hành viên trưởng.

Chấp hành viên là gì? Chấp hành viên do ai bổ nhiệm? Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực sẽ là Chấp hành viên trưởng đúng không? (hình từ Internet)
Chưa có thẻ Luật sư có được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp không?
Theo Điều 24 Luật Thi hành án dân sự 2025 (Có hiệu lực từ 01/07/2026) quy định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên như sau:
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chấp hành viên
1. Công chức được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp phải có đủ các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Trung thành với Tổ quốc, trung thực, liêm khiết, có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;
b) Có trình độ cử nhân luật trở lên;
c) Có thời gian làm công tác pháp luật từ 03 năm trở lên;
d) Đã được đào tạo nghiệp vụ thi hành án dân sự;
đ) Trúng tuyển kỳ thi tuyển Chấp hành viên.
2. Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên trung cấp phải đáp ứng một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên sơ cấp từ 05 năm trở lên và đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm Chấp hành viên trung cấp;
b) Chấp hành viên sơ cấp được bổ nhiệm Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Trưởng phòng Phòng Thi hành án dân sự khu vực, Trưởng phòng Phòng Nghiệp vụ và tổ chức thi hành án dân sự.
3. Người được bổ nhiệm làm Chấp hành viên cao cấp phải đáp ứng một trong các điều kiện, tiêu chuẩn sau đây:
a) Có thời gian làm Chấp hành viên trung cấp từ 05 năm trở lên và đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm Chấp hành viên cao cấp;
b) Chấp hành viên trung cấp được bổ nhiệm Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
...
Theo đó, có thẻ Luật sư không phải là điều kiện để được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp. Do đó, chưa có thẻ Luật sư vẫn có thể được bổ nhiệm làm Chấp hành viên sơ cấp nếu đáp ứng các quy định pháp luật trên.
Nguyên tắc thi hành án dân sự được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định về nguyên tắc thi hành án dân sự như sau:
[1] Bản án, quyết định quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự 2025 phải được cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trong phạm vi trách nhiệm của mình, chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thi hành án.
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của mình, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện các quyết định về thi hành án, yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên.
[2] Người phải thi hành án có điều kiện thi hành án mà không tự nguyện thi hành thì bị cưỡng chế thi hành án.
Người có hành vi cản trở việc tổ chức thi hành án; người đang quản lý, chiếm hữu, sử dụng tài sản thi hành án; người đang trông giữ người được giao cho người khác nuôi dưỡng nếu không thực hiện theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự thì có thể bị cưỡng chế theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.
[3] Lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
[4] Tiếng nói và chữ viết dùng trong thi hành án dân sự là tiếng Việt. Đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình nhưng phải có người phiên dịch. Trường hợp người đó là người dân tộc thiểu số mà không biết tiếng Việt hoặc là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết tật nhìn thì cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự phải bố trí hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền bố trí phiên dịch.
[5] Đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân không chấp hành bản án, quyết định hoặc không thực hiện các quyết định về thi hành án, các yêu cầu, đề nghị của cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự, Chấp hành viên, Thừa hành viên hoặc có các hành vi vi phạm quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025 thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân và người đứng đầu của cơ quan, tổ chức đó có thể bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];