Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn của cán bộ lãnh đạo quản lý các cơ quan hành chính nhà nước từ 30/8 theo Quy định 365?
Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quy định 365-QĐ/TW ngày 30/8/2025 quy định về về Tiêu chuẩn chức danh cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý và khung tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.
Căn cứ theo tiểu mục 2 Mục IV Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 quy định Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn của cán bộ lãnh đạo quản lý các cơ quan hành chính nhà nước từ 30/8/2025 như sau:
(1) Nắm chắc các văn bản, am hiểu sâu về hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách về quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách; có kinh nghiệm tổng hợp, tổng kết thực tiễn; đề xuất, ra quyết định kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong lĩnh vực công tác.
(2) Có năng lực thực hiện chức năng quản lý nhà nước bảo đảm hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, chuyên nghiệp, công khai, minh bạch; tổ chức và theo dõi việc thi hành, thanh tra, kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật đối với ngành, lĩnh vực được phân công.
(3) Có năng lực lãnh đạo, quản lý, điều hành, phối hợp hoạt động của cơ quan hành chính; sử dụng, đánh giá hiệu quả cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền, đúng quy định; giữ vững kỷ luật, kỷ cương hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong nội bộ.
(4) Có năng lực tham mưu, hoạch định, cụ thể hoá, chỉ đạo thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra các chủ trương, chính sách, kế hoạch phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, đối ngoại... theo ngành, lĩnh vực từ Trung ương đến địa phương.
(5) Có năng lực chỉ đạo xây dựng ban hành hoặc tham mưu ban hành các cơ chế, chính sách, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.
(6) Có năng lực triển khai thực hiện các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị.
(7) Có năng lực xử lý, giải quyết có hiệu quả những vấn đề tồn đọng, kéo dài thuộc lĩnh vực, địa bàn phụ trách; giải quyết dứt điểm các vụ việc phát sinh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức và công dân thuộc chức trách thẩm quyền được giao.
(8) Tổ chức thực hiện cải cách hành chính, tăng cường chuyển đổi số nâng cao chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và tăng hiệu suất hoạt động của bộ máy hành chính.
(9) Có năng lực phân tích, dự báo tình hình, đề xuất giải pháp kịp thời và phù hợp với bối cảnh cụ thể, nhất là trong xử lý những vấn đề phức tạp, tồn đọng, phát sinh từ cơ sở.
(10) Có năng lực nghiên cứu, vận dụng các tri thức khoa học, công nghệ hiện đại; có sáng kiến, mô hình cải cách hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số hoặc đề xuất giải pháp hiệu quả, mang tính đột phá hoặc tạo chuyển biến rõ, được áp dụng trong lĩnh vực phụ trách.

Cán bộ lãnh đạo quản lý các cơ quan hành chính nhà nước từ 30/8 phải có tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn thế nào theo Quy định 365? (Hình từ Internet)
Chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước khi ban hành cần phải phù hợp với những nội dung nào?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 09/2019/NĐ-CP có quy định như sau:
Nguyên tắc chung về việc ban hành chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước
1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; đồng thời, phục vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong việc thực hiện chế độ báo cáo đối với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội và Hội đồng nhân dân cùng cấp.
2. Nội dung chế độ báo cáo phù hợp với quy định tại các văn bản do Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan, người có thẩm quyền thuộc hệ thống hành chính nhà nước ban hành.
3. Chế độ báo cáo chỉ được ban hành khi thật sự cần thiết để phục vụ mục tiêu quản lý, chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền.
4. Chế độ báo cáo phải phù hợp về thẩm quyền ban hành và đối tượng yêu cầu báo cáo, bảo đảm rõ ràng, thống nhất, đồng bộ, khả thi và không trùng lắp với chế độ báo cáo khác. Giảm tối đa yêu cầu về tần suất báo cáo nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực trong thực hiện chế độ báo cáo.
5. Các số liệu yêu cầu báo cáo phải đồng bộ, thống nhất về khái niệm, phương pháp tính và đơn vị tính để bảo đảm thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.
6. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện chế độ báo cáo, chuyển dần từ báo cáo bằng văn bản giấy sang báo cáo điện tử. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện chế độ báo cáo và công tác phối hợp, chia sẻ thông tin báo cáo.
Theo đó, chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước khi ban hành cần phải phù hợp về thẩm quyền ban hành và đối tượng yêu cầu báo cáo, bảo đảm rõ ràng, thống nhất, đồng bộ, khả thi và không trùng lắp với chế độ báo cáo khác.
Ngoài ra, còn phải giảm tối đa yêu cầu về tần suất báo cáo nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí, nhân lực trong thực hiện chế độ báo cáo.
Cơ quan nào là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của Việt Nam?
Theo Điều 1 Luật Tổ chức Chính phủ 2025 quy định vị trí, chức năng của Chính phủ như sau:
Vị trí, chức năng của Chính phủ
1. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
2. Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
Theo đó, Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];