Cách tính điểm TB môn học kỳ 1 của học sinh trung học cơ sở được thực hiện như thế nào? Phải đạt bao nhiêu điểm trung bình môn thì mới xếp loại giỏi?

Bùi Thị Thanh Sương 1,196 lượt xem
15:33 | 14/12/2023
Tôi có câu hỏi là cách tính điểm TB môn học kỳ 1 của học sinh trung học cơ sở được thực hiện như thế nào? Phải đạt bao nhiêu điểm trung bình môn thì mới xếp loại giỏi? Mong nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh T.K đến từ Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Điểm trung bình môn học kỳ 1 của học sinh trung học cơ sở là gì?
  2. Cách tính điểm TB môn học kỳ 1 của học sinh trung học cơ sở được thực hiện như thế nào?
  3. Học sinh trung học cơ sở phải đạt bao nhiêu điểm trung bình môn thì mới xếp loại giỏi?

Điểm trung bình môn học kỳ 1 của học sinh trung học cơ sở là gì?

Điểm trung bình môn học kỳ 1 của học sinh trung học cơ sở là gì, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, khoản 4 Điều 2 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT như sau:

Điểm trung bình các môn học kỳ, cả năm học
1. Điểm trung bình các môn học kỳ (ĐTBhk) là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ của các môn học đánh giá bằng điểm số.
2. Điểm trung bình các môn cả năm học (ĐTBcn) là trung bình cộng của điểm trung bình cả năm của các môn học đánh giá bằng điểm số.
3. Điểm trung bình các môn học kỳ hoặc cả năm học là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.

Như vậy, theo quy định trên thì điểm trung bình môn học kỳ 1 của học sinh trung học cơ sở là trung bình cộng của điểm trung bình môn học kỳ 1 của các môn học đánh giá bằng điểm số.

học sinh

Cách tính điểm TB môn học kỳ 1 của học sinh trung học cơ sở được thực hiện như thế nào? Phải đạt bao nhiêu điểm trung bình môn thì mới xếp loại giỏi? (Hình từ Internet)

Cách tính điểm TB môn học kỳ 1 của học sinh trung học cơ sở được thực hiện như thế nào?

Cách tính điểm TB môn học kỳ 1 của học sinh trung học cơ sở được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT, khoản 3 Điều 2 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT như sau:

Kết quả môn học của mỗi học kỳ, cả năm học
1. Đối với các môn học đánh giá bằng cho điểm:
a) Điểm trung bình môn học kì (viết tắt là ĐTBmhk) là trung bình cộng của điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên, điểm kiểm tra, đánh giá giữa kì và điểm kiểm tra, đánh giá cuối kì với các hệ số quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này như sau:
điểm trung bình môn
TĐĐGtx: Tổng điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên
b) Điểm trung bình môn cả năm (ĐTBmcn) là trung bình cộng của ĐTBmhkI với ĐTBmhkII, trong đó ĐTBmhkII tính hệ số 2:
điểm trung bình môn
c) ĐTBmhk và ĐTBmcn là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
2. Đối với các môn học đánh giá bằng nhận xét:
a) Xếp loại học kỳ:
- Đạt yêu cầu (Đ): Có đủ số điểm kiểm tra theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 Điều 8 và 2/3 số bài kiểm tra trở lên được đánh giá mức Đ, trong đó có bài kiểm tra học kỳ.
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Các trường hợp còn lại.
b) Xếp loại cả năm:
- Đạt yêu cầu (Đ): Cả hai học kỳ xếp loại Đ hoặc học kỳ I xếp loại CĐ, học kỳ II xếp loại Đ.
- Chưa đạt yêu cầu (CĐ): Cả hai học kỳ xếp loại CĐ hoặc học kỳ I xếp loại Đ, học kỳ II xếp loại CĐ.
c) Những học sinh có năng khiếu được giáo viên bộ môn ghi thêm nhận xét vào học bạ.
3. Đối với các môn chỉ dạy trong một học kỳ thì lấy kết quả đánh giá, xếp loại của học kỳ đó làm kết quả đánh giá, xếp loại cả năm học.

Như vậy, theo quy định trên thì cách tính điểm TB môn học kỳ 1 của học sinh trung học cơ sở được thực hiện theo quy định như sau:

điểm trung bình môn

TĐĐGtx: Tổng điểm kiểm tra, đánh giá thường xuyên.

Học sinh trung học cơ sở phải đạt bao nhiêu điểm trung bình môn thì mới xếp loại giỏi?

Học sinh trung học cơ sở phải đạt bao nhiêu điểm trung bình môn thì mới xếp loại giỏi, thì theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư 58/2011/TT-BGDĐT, khoản 6 Điều 2 Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT như sau:

Tiêu chuẩn xếp loại học kỳ và xếp loại cả năm học
1. Loại giỏi, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 8,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
2. Loại khá, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 6,5 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 6,5 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 6,5 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 5,0;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
3. Loại trung bình, nếu có đủ các tiêu chuẩn sau đây:
a) Điểm trung bình các môn học từ 5,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 5,0 trở lên; riêng đối với học sinh lớp chuyên của trường THPT chuyên phải thêm điều kiện điểm trung bình môn chuyên từ 5,0 trở lên;
b) Không có môn học nào điểm trung bình dưới 3,5;
c) Các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ.
4. Loại yếu: Điểm trung bình các môn học từ 3,5 trở lên, không có môn học nào điểm trung bình dưới 2,0.
5. Loại kém: Các trường hợp còn lại.
…

Như vậy, theo quy định trên thì học sinh trung học cơ sở phải đạt từ 8,0 trở lên, trong đó điểm trung bình của 1 trong 3 môn Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ từ 8,0 trở lên và phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: không có môn học nào điểm trung bình dưới 6,5; các môn học đánh giá bằng nhận xét đạt loại Đ thì sẽ được xếp loại giỏi.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Đề xuất học Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học theo dự thảo Thông tư cụ thể ra sao?

Nội dung dự kiến Thạc sĩ chính quy không được làm việc toàn thời gian trong toàn khóa học được Bộ Giáo dục và Đào tạo lấy ý kiến xây dựng tại dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất