- Cách nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng online tại Hà Nội đơn giản? Hướng dẫn nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng trực tuyến?
- Giấy phép xây dựng có những nội dung gì?
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ bao gồm những gì?
- Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là gì?
Cách nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng online tại Hà Nội đơn giản? Hướng dẫn nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng trực tuyến?
Tham khảo các bước nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng online tại Hà Nội dưới đây:
Bước 1: Truy cập đường link: https://dichvucong.hanoi.gov.vn/
Nhấn “Đăng nhập” ở góc phải trên cùng màn hình.

Bước 2: Đăng nhập băng tài khoản VNeID hoặc đăng nhập qua Cổng Quốc gia (cá nhân và doanh nghiệp)

Bước 3: Nhấn vào "Dịch vụ công trực tuyến"

Bước 4: Tại mục "Tra cứu thủ tục hành chính". Nhập tên thủ tục hoặc từ khóa cần tìm vào ô tra cứu.

Bước 5: Chọn cơ quan thực hiện rồi bấm "Xác nhận"

Bước 6: Nhập các trường thông tin còn thiếu

Bước 7: Tải các thành phần hồ sơ lên hệ thống

Nhấn “Chọn tệp đính kèm” sau đó tại mục “Tài liệu tải lên”, chọn loại từ liệu rồi bấm “Tải lên từ thiết bị” bấm “Thêm vào ví & Chọn”
Bước 8: Nhập các thông tin để nhận kết quả

Bước 9: Sau khi hoàn thành thao tác nộp hồ sơ trên Hệ thống, tiến hành nộp bản giấy (theo yêu cầu của pháp luật chuyên ngành) qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại Chi nhánh của Trung tâm. Chi nhánh của Trung tâm sẽ tiến hành đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ hợp lệ theo quy định. Sau khi nhận được kết quả hồ sơ thì người nộp thanh toán phí thủ tục.

Cách nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng online tại Hà Nội đơn giản? Hướng dẫn nộp hồ sơ cấp giấy phép xây dựng trực tuyến? (hình từ internet)
Giấy phép xây dựng có những nội dung gì?
Theo Điều 90 Luật Xây dựng 2014 quy định nội dung chủ yếu của giấy phép xây dựng như sau:
- Tên công trình thuộc dự án.
- Tên và địa chỉ của chủ đầu tư.
- Địa điểm, vị trí xây dựng công trình; tuyến xây dựng công trình đối với công trình theo tuyến.
- Loại, cấp công trình xây dựng.
- Cốt xây dựng công trình.
- Chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng.
- Mật độ xây dựng (nếu có).
- Hệ số sử dụng đất (nếu có).
- Đối với công trình dân dụng, công trình công nghiệp, nhà ở riêng lẻ, ngoài các nội dung quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều 90 Luật Xây dựng 2014 còn phải có nội dung về tổng diện tích xây dựng, diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt), số tầng (bao gồm cả tầng hầm, tầng áp mái, tầng kỹ thuật, tum), chiều cao tối đa toàn công trình.
- Thời hạn khởi công công trình không quá 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ bao gồm những gì?
Theo Điều 95 Luật Xây dựng 2014 quy định như sau:
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản vẽ thiết kế xây dựng;
d) Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với công trình không theo tuyến gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
b) Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Bản sao quyết định phê duyệt dự án, quyết định đầu tư;
d) Bản vẽ thiết kế xây dựng;
đ) Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức thiết kế, cá nhân là chủ nhiệm, chủ trì thiết kế xây dựng, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm, chủ trì thiết kế.
3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đối với xây dựng công trình theo tuyến gồm:
a) Các tài liệu quy định tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 Điều này;
b) Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về sự phù hợp với vị trí và phương án tuyến;
c) Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
...
Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới đối với nhà ở riêng lẻ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;
- Bản sao một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Bản vẽ thiết kế xây dựng;
- Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.
Trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là gì?
Theo Điều 104 Luật Xây dựng 2014 quy định trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng như sau:
- Niêm yết công khai và giải thích, hướng dẫn các quy định của pháp luật về cấp giấy phép xây dựng.
- Theo dõi, trả kết quả hoặc thông báo cho chủ đầu tư về hồ sơ chưa đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng.
- Cấp giấy phép xây dựng theo quy trình và trong thời hạn theo quy định tại Điều 102 Luật Xây dựng 2014
- Chủ trì và phối hợp với cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra việc thực hiện xây dựng theo giấy phép xây dựng; đình chỉ xây dựng, thu hồi giấy phép xây dựng theo thẩm quyền khi chủ đầu tư xây dựng công trình vi phạm nghiêm trọng.
- Người có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do việc cấp giấy phép sai hoặc cấp giấy phép chậm theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];