Các phương thức thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa đối với thương nhân từ 1/7/2026 gồm những gì?

17:07 | 28/08/2026
Dưới đây là "Các phương thức thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa đối với thương nhân từ 1/7/2026 gồm những gì?".
Nội dung chính
  1. Các phương thức thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa đối với thương nhân từ 1/7/2026 gồm những gì?
  2. Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa hiện nay ra sao?
  3. Chính sách khuyến khích áp dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa hiện nay gồm những gì?

Các phương thức thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa đối với thương nhân từ 1/7/2026 gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 13 Thông tư 31/2026/TT-BTC thì các phương thức thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa đối với thương nhân từ 1/7/2026 bao gồm:

(1) Xây dựng và vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nội bộ, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu theo quy định, thực hiện kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương;

(2) Cập nhật, khai báo thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương theo hướng dẫn kỹ thuật do Hệ thống cung cấp.

Xem thêm:

>> Các trường hợp không phải bồi thường thiệt hại về sản phẩm hàng hóa 2026 bao gồm những trường hợp nào?

>> 20 trường hợp miễn kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao chi tiết ra sao theo Nghị định 37?

*Trên đây là thông tin về "Các phương thức thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa đối với thương nhân từ 1/7/2026 gồm những gì?"

Các phương thức thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa đối với thương nhân từ 1/7/2026 gồm những gì?

Các phương thức thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa đối với thương nhân từ 1/7/2026 gồm những gì? (Hình từ internet)

Yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BCT thì yêu cầu đối với việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa hiện nay như sau:

(1) Thương nhân khi thực hiện khai báo truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa lưu thông trong nước có trách nhiệm khai báo tối thiểu các thông tin sau đây:

- Tên sản phẩm, hàng hóa;

- Xuất xứ sản phẩm, hàng hóa;

- Hình ảnh sản phẩm, hàng hóa;

- Tên đơn vị sản xuất, kinh doanh;

- Địa chỉ đơn vị sản xuất, kinh doanh;

- Mã truy xuất nguồn gốc (nếu có);

- Các sự kiện theo dõi trọng yếu và thời gian diễn ra sự kiện trong chuỗi cung ứng theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850 hoặc tiêu chuẩn về truy xuất nguồn gốc toàn cầu của GS1 (GS1 Global Traceability Standard);

- Thương hiệu, nhãn hiệu, số lô/mẻ hoặc số sê-ri sản phẩm, hàng hóa (nếu có);

- Hạn sử dụng của sản phẩm, hàng hóa (nếu có);

- Các tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn cơ sở được áp dụng.

(2) Đối với hàng hóa nhập khẩu, ngoài các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 31/2026/TT-BCT, thương nhân phải khai báo thêm các thông tin sau đây:

- Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị nhập khẩu;

- Thông tin về nhà phân phối chính thức tại Việt Nam (nếu có).

(3) Sản phẩm, hàng hóa được khai báo truy xuất trên Hệ thống truy xuất nội bộ của thương nhân và/hoặc cập nhật thông tin trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương trước khi đưa vào lưu thông trên thị trường.

(4) Việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư 31/2026/TT-BCT.

Chính sách khuyến khích áp dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa hiện nay gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 31/2026/TT-BCT thì chính sách khuyến khích áp dụng truy xuất nguồn gốc sản phẩm hàng hóa hiện nay bao gồm:

(1) Thương nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên cơ sở tự nguyện theo quy định của Thông tư 31/2026/TT-BCT được hưởng các chính sách khuyến khích sau đây:

- Được gắn tích xanh hiển thị việc tự nguyện áp dụng truy xuất nguồn gốc, được sử dụng tích xanh trên sản phẩm, bao bì, tài liệu giới thiệu sản phẩm và trên các nền tảng thương mại điện tử, trong thời hạn tích xanh còn hiệu lực.

Tích xanh được hiển thị gắn với thông tin truy xuất nguồn gốc; không thay thế các chứng nhận chất lượng, chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy hoặc xác nhận sản phẩm hàng hóa theo quy định của pháp luật; tích xanh không được hiển thị khi thông tin truy xuất nguồn gốc không đáp ứng các yêu cầu theo quy định.

- Được ưu tiên hỗ trợ kỹ thuật, hướng dẫn liên quan đến việc kết nối với Hệ thống truy xuất nguồn gốc hàng hóa của Bộ Công Thương.

- Được tuyên truyền, quảng bá về việc áp dụng truy xuất nguồn gốc trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trong hoạt động giới thiệu, quảng bá sản phẩm, hàng hóa do Bộ Công Thương tổ chức.

(2) Bộ Công Thương xây dựng và triển khai Chương trình hỗ trợ thương nhân trong việc thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 theo Nghị định 239/2026/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Quy định Đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại từ 26/06/2026 được quy định tại Điều 29 Nghị định 81/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều 8 Nghị định 239/2026/NĐ-CP; điểm a, b khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị định 128/2024/NĐ-CP; khoản 4 Điều 21 Nghị định 17/2020/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội