Các hạng mục làm căn cứ xác định chi phí phải hoàn trả trong điều tra về khoáng sản được thống kê khối lượng như thế nào?

02:17 | 12/04/2025
Các hạng mục làm căn cứ xác định chi phí phải hoàn trả trong điều tra về khoáng sản được thống kê khối lượng như thế nào? Đơn giá tính chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản phải hoàn trả được áp dụng như thế nào? Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong việc quản lý khoáng sản độc hại?
Nội dung chính
  1. Các hạng mục làm căn cứ xác định chi phí phải hoàn trả trong điều tra về khoáng sản được thống kê khối lượng như thế nào?
  2. Đơn giá tính chi phí phải hoàn trả khi điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được áp dụng như thế nào?
  3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong việc quản lý khoáng sản độc hại?

Các hạng mục làm căn cứ xác định chi phí phải hoàn trả trong điều tra về khoáng sản được thống kê khối lượng như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 10/2025/NĐ-CP quy định về việc thống kê khối lượng các hạng mục làm căn cứ xác định chi phí phải hoàn trả được thực hiện như sau:

- Đối với việc sử dụng thông tin điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản (kể cả các mỏ nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, khí CO2), việc xác định chi phí được căn cứ vào các hạng mục công việc, công trình địa chất bao gồm: Khoan, hào, lò, giếng, đo karota lỗ khoan, công tác mẫu xác định chất lượng khoáng sản trong các công trình nêu trên và khối lượng bơm hút nước thí nghiệm đối với nước khoáng, nước nóng thiên nhiên, khí CO2 đã thi công trong diện tích được cấp phép khai thác khoáng sản.

Các hạng mục công trình phải được xác định trong báo cáo đánh giá tiềm năng khoáng sản có xác định tài nguyên khoáng sản đến cấp 333 hoặc trữ lượng cấp C2 được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với việc sử dụng thông tin thăm dò khoáng sản, việc xác định chi phí được căn cứ vào toàn bộ khối lượng công việc đã thi công trong diện tích thăm dò khoáng sản thể hiện trong các báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Các hạng mục làm căn cứ xác định chi phí phải hoàn trả trong điều tra về khoáng sản được thống kê khối lượng như thế nào?

Các hạng mục làm căn cứ xác định chi phí phải hoàn trả trong điều tra về khoáng sản được thống kê khối lượng như thế nào? (Hình từ Internet)

Đơn giá tính chi phí phải hoàn trả khi điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản được áp dụng như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 158/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 10/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hoàn trả chi phí điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản
...
3. Trữ lượng và tài nguyên khoáng sản được thống kê làm căn cứ xác định chi phí phải hoàn trả bao gồm các cấp trữ lượng A, B, C1, C1 hoặc các cấp trữ lượng 121, 122 và các cấp tài nguyên 221, 222 và 333 trong các báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản (hoặc các báo cáo chuyển đổi cấp trữ lượng và cấp tài nguyên).
4. Đơn giá tính chi phí phải hoàn trả được áp dụng theo đơn giá các hạng mục công việc, công trình thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành đang có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả.
Trường hợp các hạng mục công việc, công trình không có đơn giá thì áp dụng đơn giá của Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có mỏ ban hành đang có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt hoặc đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả tự xây dựng phương án giá trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành trong Báo cáo xác định chi phí phải hoàn trả.
5. Phương pháp xác định chi phí phải hoàn trả thực hiện theo quy định tại Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Như vậy, đơn giá tính chi phí phải hoàn trả được áp dụng theo đơn giá các hạng mục công việc, công trình thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành đang có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt kết quả xác định chi phí phải hoàn trả.

Trường hợp các hạng mục công việc, công trình không có đơn giá thì áp dụng đơn giá của Bộ quản lý nhà nước chuyên ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có mỏ ban hành đang có hiệu lực tại thời điểm phê duyệt hoặc đơn vị xác định chi phí phải hoàn trả tự xây dựng phương án giá trên cơ sở định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành trong Báo cáo xác định chi phí phải hoàn trả.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gì trong việc quản lý khoáng sản độc hại?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 158/2016/NĐ-CP quy định về trách nhiệm quản lý khoáng sản độc hại như sau:

Trách nhiệm quản lý khoáng sản độc hại
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm điều tra, đánh giá, xác định mức độ ảnh hưởng và các khu vực bị ảnh hưởng, tác động bởi khoáng sản độc hại; đề xuất các giải pháp phòng ngừa tác động của khoáng sản độc hại đến môi trường khu vực và người dân địa phương nơi có khoáng sản độc hại; thông báo và bàn giao tài liệu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản độc hại.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản độc hại có trách nhiệm triển khai thực hiện các giải pháp phòng ngừa tác động tiêu cực của khoáng sản độc hại tới môi trường khu vực và người dân địa phương; tổ chức quản lý, bảo vệ khoáng sản độc hại chưa khai thác trên địa bàn địa phương theo quy định.

Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có khoáng sản độc hại có trách nhiệm triển khai thực hiện các giải pháp phòng ngừa tác động tiêu cực của khoáng sản độc hại tới môi trường khu vực và người dân địa phương; tổ chức quản lý, bảo vệ khoáng sản độc hại chưa khai thác trên địa bàn địa phương theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất