Các bước kiểm điểm đảng viên cuối năm sau sáp nhập theo Quy định 366-QĐ/TW chi tiết như thế nào?
Mới nhất: Mẫu viết sẵn Mẫu 02C-HD KĐ.ĐG 2025 Bản kiểm điểm cá nhân cuối năm 2025 file word, pdf
Các bước kiểm điểm đảng viên cuối năm sau sáp nhập theo Quy định 366-QĐ/TW được quy định tại Điều 7 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025, cụ thể như sau:
A. Chuẩn bị kiểm điểm
A.1 Người đứng đầu trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm tập thể và lấy ý kiến tham gia, góp ý của các tập thể, cá nhân có liên quan.
A.2 Cá nhân chuẩn bị bản tự kiểm điểm theo nội dung quy định.
Tại Mục A.1 và A.2 về việc chuẩn bị kiểm điểm, thực hiện như sau: Tiểu mục 2.1 Mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 (1) Người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại của tập thể theo Mẫu 01 và lấy ý kiến đóng góp của tổ chức, cơ quan, đơn vị cùng cấp có liên quan. Dự thảo báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại gửi trước cho các thành viên tham gia hội nghị kiểm điểm ít nhất 03 ngày làm việc. (2) Mỗi cá nhân làm một bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại theo Mẫu 2A (áp dụng cho cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2B (áp dụng cho cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý), Mẫu 2C (áp dụng cho đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị, như: đảng viên là cán bộ hưu trí, học sinh, sinh viên, doanh nghiệp tư nhân và các trường hợp khác). (3) Ban thường vụ cấp ủy cấp trên trực tiếp thành lập đoàn (hoặc tổ) công tác dự, chỉ đạo kiểm điểm ở những nơi có gợi ý kiểm điểm; phân công cấp ủy viên, cán bộ các cơ quan tham mưu, giúp việc của cấp ủy dự, chỉ đạo, tổng hợp kết quả kiểm điểm ở cấp ủy, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý cấp dưới và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. (4) Thời gian tổ chức kiểm điểm: - Thời gian thực hiện kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân tối thiểu là 01 ngày. Đối với tập thể và các thành viên ban thường vụ tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, thời gian kiểm điểm tối thiểu là 02 ngày. Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương quy định, hướng dẫn về thời gian kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân thuộc quyền quản lý phù hợp với điều kiện, tình hình thực tiễn tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị. - Những nơi có gợi ý kiểm điểm thì thời gian thực hiện việc kiểm điểm tùy thuộc vào nội dung, tính chất, mức độ và do cấp có thẩm quyền gợi ý kiểm điểm xem xét, quyết định. |
A.3 Cấp trên gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân theo phân cấp quản lý khi cần thiết.
Tại A.3 về gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân, thực hiện như sau: Tiểu mục 2.2 Mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 (1) Bộ Chính trị, Ban Bí thư gợi ý kiểm điểm đối với cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị trực thuộc Trung ương và cán bộ thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý khi cần thiết. (2) Ban thường vụ cấp ủy các cấp gợi ý kiểm điểm đối với tập thể, cá nhân có liên quan theo thẩm quyền (nếu cần). (3) Cơ quan tham mưu về công tác tổ chức có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với ủy ban kiểm tra cùng cấp và các cơ quan có liên quan tham mưu cấp có thẩm quyền về những tập thể, cá nhân cần gợi ý kiểm điểm và nội dung gợi ý kiểm điểm. |
B. Nơi kiểm điểm
B.1. Cấp uỷ, tổ chức đảng, tập thể lãnh đạo, quản lý ở cấp nào thì thực hiện kiểm điểm ở cấp đó.
B.2. Đảng viên kiểm điểm ở chi bộ nơi sinh hoạt.
B.3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản thực hiện kiểm điểm ở 2 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc); đối với những cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở 2 nơi trên còn phải kiểm điểm thêm ở nơi khác theo quy định, trừ trường hợp quy định tại Điểm B.4.
Tại B.3. về việc kiểm điểm đối với cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý, thực hiện như sau: Tiểu mục 2.3 Mục 2 Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 (1) Cán bộ lãnh đạo, quản lý cơ bản thực hiện kiểm điểm ở 2 nơi (ở chi bộ nơi sinh hoạt và tập thể lãnh đạo, quản lý nơi làm việc); Đối với những cán bộ giữ nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý ngoài kiểm điểm ở 2 nơi trên còn phải kiểm điểm thêm ở nơi tham gia các chức vụ khác theo quy định, trừ trường hợp quy định tại Điểm 2.4, Điều 7, Quy định 366-QĐ/TW năm 2025. Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn A là Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy thì phải kiểm điểm ở chi bộ nơi đang sinh hoạt; kiểm điểm lãnh đạo, quản lý tại tập thể lãnh đạo Ban Tổ chức tỉnh ủy. Ngoài ra, phải kiểm điểm tại Ban Thường vụ tỉnh ủy được quy định tại Điều 5, Quy định số 366-QĐ/TW. (2) Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm nhiều chức vụ lãnh đạo, quản lý thì kiểm điểm ở nơi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý có thời gian công tác nhiều hơn. Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn B là Giám đốc Sở Nội vụ, kiêm Phó Trưởng Ban Tổ chức tỉnh, thành ủy thì kiểm điểm tại tập thể lãnh đạo, quản lý tại Sở Nội vụ. (3) Cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý ở các tổ chức, cơ quan, đơn vị khác (không chuyên trách) thì phải kiểm điểm tại nơi kiêm nhiệm, trong đó nội dung kiểm điểm cá nhân tập trung vào các nhiệm vụ được phân công ở chức danh kiêm nhiệm, làm cơ sở để đánh giá, xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ trên tất cả các mặt công tác được giao. Việc kiểm điểm tại nơi đang công tác (chuyên trách) thực hiện theo quy định. Ví dụ: Đồng chí Nguyễn Văn A, Phó Trưởng Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương tham gia Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương (kiêm nhiệm) thì phải kiểm điểm tập thể, cá nhân tại hội nghị kiểm điểm Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương; trong đó tập trung vào các nhiệm vụ được Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan đảng Trung ương phân công theo chức danh kiêm nhiệm. Việc kiểm điểm tập thể, cá nhân tại Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương thực hiện theo quy định. (4) Tại B.4 về việc quy định đối với trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 5, Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 cùng là thành viên của cấp uỷ tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác thì kiểm điểm tập thể và cá nhân thành viên của tập thể đó tại hội nghị kiểm điểm của cấp uỷ theo quy định; bảo đảm đầy đủ các nội dung theo chức năng và chức trách, nhiệm vụ được giao. Ví dụ: - Bộ A có 06 đồng chí thành viên lãnh đạo Bộ, đồng thời cũng là thành viên của tập thể Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ thì tập thể lãnh đạo, quản lý và các thành viên lãnh đạo Bộ A có thể kiểm điểm tập thể và cá nhân tại hội nghị kiểm điểm của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ theo quy định; đảm bảo đầy đủ các nội dung theo chức năng và chức trách, nhiệm vụ được giao. - Tập thể và cá nhân lãnh đạo, quản lý cơ quan uỷ ban kiểm tra cấp uỷ kiểm điểm cùng với hội nghị kiểm điểm của uỷ ban kiểm tra cấp uỷ. Ngoài các trường hợp đã nêu tại Tiết a, b, c, d, Tiểu mục 2.3, Mục này sẽ do cấp có thẩm quyền chịu trách nhiệm xem xét, quyết định việc thực hiện kiểm điểm đảm bảo đúng quy định. |
B.4. Trường hợp tập thể lãnh đạo, quản lý tại Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 5 cùng là thành viên của cấp uỷ tại địa phương, tổ chức, cơ quan, đơn vị nơi công tác thì kiểm điểm tập thể và cá nhân thành viên của tập thể đó tại hội nghị kiểm điểm của cấp uỷ theo quy định; bảo đảm đầy đủ các nội dung theo chức năng, nhiệm vụ và chức trách, nhiệm vụ được giao.
C. Trình tự kiểm điểm
C.1. Đối với kiểm điểm tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân kiểm điểm sau; người đứng đầu kiểm điểm trước, cấp phó và các thành viên kiểm điểm sau; tập thể lãnh đạo, quản lý của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể kiểm điểm trước, cấp uỷ kiểm điểm sau.
C.2. Đối với đảng viên giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Kiểm điểm ở chi bộ trước, ở tập thể lãnh đạo, quản lý kiểm điểm sau.

Các bước kiểm điểm đảng viên cuối năm sau sáp nhập theo Quy định 366-QĐ/TW chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Khung tiêu chí đánh giá đối với Đảng viên theo Quy định 366-QĐ/TW?
Khung tiêu chí đánh giá đối với Đảng viên theo Quy định 366-QĐ/TW được quy định tại Điều 10 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025, cụ thể:
Việc đánh giá chất lượng đối với cá nhân được thực hiện theo khung tiêu chí chung, gồm các nhóm tiêu chí được lượng hoá kết quả trên thang điểm 100.
Kết quả này là cơ sở để xếp loại chất lượng theo quy định tại Điều 11 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025. Cụ thể như sau:
(1) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý: Thực hiện theo các nhóm tiêu chí quy định tại Phụ lục 2 của Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.
(2) Đối với cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Thực hiện theo các nhóm tiêu chí quy định tại Phụ lục 3 của Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.
(3) Đối với cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Thực hiện theo các nhóm tiêu chí quy định tại Phụ lục 4 của Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.
(4) Đối với đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị: Thực hiện theo các nhóm tiêu chí quy định tại Phụ lục 5 của Quy định 366-QĐ/TW năm 2025.
STT | Phụ lục | Đối tượng | File tải |
1 | 2 | Lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý | |
2 | 3 | Lãnh đạo, quản lý còn lại | |
3 | 4 | Cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý | |
4 | 5 | Đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị |
Tải về Phụ lục Hướng dẫn 43-HD/BTCTW về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng trong hệ thống chính trị?
Ngày 31/10/2025, Ban Tổ chức Trung ương ban hành Hướng dẫn 43-HD/BTCTW hướng dẫn một số nội dung về kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị. Tải về
Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 có hiệu lực kể từ ngày 31/10/2025 và thay thế Hướng dẫn 25-HD/BTCTW năm 2023.
Ban hành kèm theo Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 các Phụ lục về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng trong hệ thống chính trị.
Tải Phụ lục Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 file WORD về kiểm điểm và đánh giá xếp loại chất lượng trong hệ thống chính trị tại đây:
Tải Phụ lục Hướng dẫn 43-HD/BTCTW năm 2025 FILE WORD: TẢI
Mẫu 01-HD KĐ.ĐG 2025 | Báo cáo kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại chất lượng của tập thể | |
Mẫu 02A-HD KĐ.ĐG 2025 | Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại cá nhân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý | |
Mẫu 02B-HD KĐ.ĐG 2025 | Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại cá nhân không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý | |
Mẫu 02C-HD KĐ.ĐG 2025 | Bản kiểm điểm, tự đánh giá, xếp loại cá nhân là đảng viên không làm việc trong hệ thống chính trị | |
Mẫu 03-HD KĐ.ĐG 2025 | Quyết định đánh giá, xếp loại lại tổ chức đảng, đảng viên năm | |
Mẫu 04-HD KĐ.ĐG 2025 | Danh mục hồ sơ kiểm điểm, đánh giá, xếp loại | |
Mẫu 05-HD KĐ.ĐG 2025 | Bản tự đánh giá, xếp loại của cá nhân Quý, Năm | |
Mẫu 06-HD KĐ.ĐG 2025 | Tổng hợp kết quả đánh giá và đề xuất xếp loại quý, năm đối với cán bộ thuộc diện bộ chính trị, ban bí thư quản lý |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];