Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân là ai? Cần đáp ứng những điều kiện gì? Có trách nhiệm ra sao?

Nguyễn Lê Anh Thư 834 lượt xem
18:18 | 19/05/2026
Bài viết cung cấp thông tin về cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân, tổ chức cung cấp dữ liệu cá nhân theo Nghị định 356/2025/NĐ-CP; đồng thời trình bày các nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân từ năm 2026.
Nội dung chính
  1. Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân là ai? Cần đáp ứng những điều kiện gì? Có trách nhiệm ra sao?
  2. Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân có tối thiểu bao nhiêu nhân sự?
  3. Bảo vệ dữ liệu cá nhân theo nguyên tắc nào?

Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân là ai? Cần đáp ứng những điều kiện gì? Có trách nhiệm ra sao?

Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định cụ thể tại Điều 15 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, chi tiết như sau:

(1) Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân là người đáp ứng đủ các điều kiện năng lực quy định tại (2), được cơ quan, tổ chức thuê làm nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(2) Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân phải đáp ứng đủ các điều kiện năng lực như sau:

- Có trình độ cao đẳng trở lên;

- Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm công tác (kể từ thời điểm tốt nghiệp) liên quan đến một trong các lĩnh vực về pháp chế, xử lý dữ liệu cá nhân, an ninh mạng, an ninh dữ liệu, quản trị rủi ro, kiểm soát tuân thủ;

- Đã được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu kiến thức pháp luật và kỹ năng chuyên môn về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(3) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thuê cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân tiến hành xem xét điều kiện năng lực theo (2), giao kết hợp đồng sử dụng nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân; công khai thông tin về nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân cho chủ thể dữ liệu cá nhân và các bên liên quan được biết.

(4) Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm:

- Thực hiện dịch vụ theo đúng phạm vi và nhiệm vụ trong hợp đồng, thỏa thuận;

- Không lợi dụng việc cung cấp dịch vụ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật;

- Thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân xử lý trong quá trình cung cấp dịch vụ sau khi đã hoàn thành hợp đồng và theo quy định pháp luật.

>>> Bảo vệ dữ liệu cá nhân trong điện toán đám mây như thế nào từ 1/1/2026?

Cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân

Cá nhân cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân là ai? Cần đáp ứng những điều kiện gì? Có trách nhiệm ra sao? (Hình từ Internet)

Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân có tối thiểu bao nhiêu nhân sự?

Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân có tối thiểu 03 nhân sự đáp ứng đủ các điều kiện năng lực theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 356/2025/NĐ-CP, chi tiết tại Điều 16 Nghị định 356/2026/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân:

- Là tổ chức, doanh nghiệp có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh về công nghệ, pháp lý hoặc tư vấn về công nghệ, pháp lý được cơ quan, tổ chức thuê để tư vấn việc tuân thủ quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân theo thỏa thuận;

- Có tối thiểu 03 nhân sự đáp ứng đủ các điều kiện năng lực theo khoản 2 Điều 15 Nghị định 356/2025/NĐ-CP;

- Đã cung cấp các sản phẩm, dịch vụ liên quan đến bảo mật, an ninh mạng, công nghệ thông tin, đánh giá tiêu chuẩn, tư vấn về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(2) Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân phải xây dựng hồ sơ năng lực chứng minh khả năng bảo vệ dữ liệu cá nhân và cung cấp cho cơ quan, tổ chức có nhu cầu sử dụng dịch vụ. Hồ sơ phải thể hiện ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh; quy mô, phạm vi, kinh nghiệm cung cấp dịch vụ; chính sách cung cấp dịch vụ; tiêu chuẩn, trình độ, năng lực nhân sự; các văn bản, giấy tờ minh chứng có liên quan.

(3) Cơ quan, tổ chức có nhu cầu thuê dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân tiến hành xem xét hồ sơ năng lực, giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ và thỏa thuận xử lý dữ liệu cá nhân với tổ chức bảo vệ dữ liệu cá nhân; công khai thông tin về tổ chức bảo vệ dữ liệu cá nhân đó cho chủ thể dữ liệu cá nhân và các bên liên quan được biết.

(4) Cơ quan, tổ chức tùy theo nhu cầu có thể đồng thời chỉ định nhân sự bảo vệ dữ liệu cá nhân, bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân và thuê cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(5) Căn cứ vào thỏa thuận với cơ quan, tổ chức thuê dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân thực hiện các nhiệm vụ của bộ phận bảo vệ dữ liệu cá nhân cho cơ quan, tổ chức đó.

(6) Tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ dữ liệu cá nhân có trách nhiệm:

- Thực hiện dịch vụ theo đúng phạm vi và nhiệm vụ trong hợp đồng, thỏa thuận;

- Không lợi dụng việc cung cấp dịch vụ để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật;

- Thực hiện xóa, hủy dữ liệu cá nhân xử lý trong quá trình cung cấp dịch vụ sau khi đã hoàn thành hợp đồng và theo quy định pháp luật.

Bảo vệ dữ liệu cá nhân theo nguyên tắc nào?

Nguyên tắc bảo vệ dữ liệu cá nhân được quy định tại Điều 3 Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025, cụ thể như sau:

(1) Tuân thủ quy định của Hiến pháp, quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân 2025 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Chỉ được thu thập, xử lý dữ liệu cá nhân đúng phạm vi, mục đích cụ thể, rõ ràng, bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật.

(3) Bảo đảm tính chính xác của dữ liệu cá nhân và được chỉnh sửa, cập nhật, bổ sung khi cần thiết; được lưu trữ trong khoảng thời gian phù hợp với mục đích xử lý dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(4) Thực hiện đồng bộ có hiệu quả các biện pháp, giải pháp về thể chế, kỹ thuật, con người phù hợp để bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(5) Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, xử lý kịp thời, nghiêm minh mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.

(6) Bảo vệ dữ liệu cá nhân gắn với bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại; bảo đảm hài hòa giữa bảo vệ dữ liệu cá nhân với bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội