Bộ Nội vụ công bố danh sách Nhà cung cấp eContract ở đâu? Thành phần hồ sơ đề nghị kết nối nộp tới Bộ Nội vụ được quy định ra sao?

Phan Thị Kim Đào 1,600 lượt xem
06:30 | 15/07/2026
Bộ Nội vụ công bố danh sách Nhà cung cấp eContract được quy định tại Điều 21 Thông tư 08/2026/TT-BNV.
Nội dung chính
  1. Bộ Nội vụ công bố danh sách Nhà cung cấp eContract ở đâu?
  2. Thời hạn để các Nhà cung cấp eContract hoàn thành kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử chậm nhất đến khi nào?
  3. Trách nhiệm của Nhà cung cấp eContract được quy định như thế nào?

Bộ Nội vụ công bố danh sách Nhà cung cấp eContract ở đâu?

Bộ Nội vụ công bố danh sách Nhà cung cấp eContract ở trên trang giới thiệu của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Theo Điều 21 Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định công bố danh sách Nhà cung cấp eContract như sau:

Công bố danh sách Nhà cung cấp eContract
1. Bộ Nội vụ công bố danh sách các Nhà cung cấp eContract có eContract đang kết nối, đang tạm dừng, đã chấm dứt kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trên trang giới thiệu của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
2. Việc công bố quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm eContract kết nối thành công hoặc tạm dừng hoặc chấm dứt kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Theo đó, Bộ Nội vụ sẽ cung bố danh sách các Nhà cung cấp eContract có eContract đang kết nối, đang tạm dừng, đã chấm dứt kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử trên trang giới thiệu của Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, Việc công bố được thực hiện trong vòng 24 giờ.

>>> Tổng hợp 2 Mẫu đề nghị kết nối nền tảng Hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026? Tải mẫu file word?

>>> Mã định danh hợp đồng lao động điện tử từ 01/7/2026: Quy định về nguyên tắc, cấu trúc, quy trình cấp mã định danh?

Bộ Nội vụ công bố danh sách Nhà cung cấp eContract ở đâu?

Bộ Nội vụ công bố danh sách Nhà cung cấp eContract ở đâu? (Hình từ Internet)

Thời hạn để các Nhà cung cấp eContract hoàn thành kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử chậm nhất đến khi nào?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 24 Thông tư 08/2026/TT-BNV quy định thời hạn để hoàn thành việc kết nối được quy định như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
....
2. Trường hợp Nhà cung cấp eContract bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định số 337/2025/NĐ-CP đã gửi hồ sơ đề nghị kết nối tới Bộ Nội vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư này nhưng tới thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2026 chưa hoàn thành việc kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thì:
a) Được tiếp tục cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng lao động điện tử trong thời gian chờ kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử. Chậm nhất là ngày 20 tháng 7 năm 2026, Nhà cung cấp eContract phải hoàn thành việc kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
b) Hợp đồng lao động điện tử được giao kết bởi các eContract trong thời gian chờ kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật và được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để cấp ID ngay sau khi Nhà cung cấp eContract hoàn thành việc kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.
c) Việc cấp ID đối với hợp đồng lao động điện tử trong trường hợp quy định tại điểm b khoản này thực hiện như đối với hợp đồng lao động điện tử giao kết trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo quy định tại Thông tư này.

Theo đó, nhà cung cấp eContract phải hoàn thành việc kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử chậm nhất đến ngày 20/7/2026.

Trong thời gian chờ kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử thì Nhà cung cấp eContract vẫn được tiếp tục cung cấp dịch vụ giao kết hợp đồng lao động điện tử.

Hợp đồng lao động điện tử được giao kết bởi các eContract trong thời gian chờ kết nối với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý theo quy định của pháp luật và được gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để cấp ID ngay sau khi Nhà cung cấp eContract hoàn thành việc kết nối eContract với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử.

Trách nhiệm của Nhà cung cấp eContract được quy định như thế nào?

Theo Điều 21 Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định trách nhiệm của Nhà cung cấp eContract như sau:

(1) Gửi bản hợp đồng lao động điện tử có gắn ID cho người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức thông điệp dữ liệu thông qua phương tiện điện tử phù hợp theo thỏa thuận cung cấp dịch vụ.

(2) Thiết lập kênh kết nối kỹ thuật ổn định, an toàn với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử, bảo đảm khả năng truyền nhận dữ liệu chính xác, kịp thời và bảo mật.

(3) Công khai thông báo phương thức hoạt động, chất lượng dịch vụ trên trang thông tin điện tử chính thức của Nhà cung cấp eContract, bao gồm: quy trình đăng ký sử dụng dịch vụ, biểu mẫu, chi phí liên quan và các điều kiện cung cấp dịch vụ.

(4) Bảo đảm kết nối liên tục, bảo mật, toàn vẹn dữ liệu hợp đồng lao động điện tử; các điều kiện cần thiết để thực hiện giao kết hợp đồng lao động điện tử và thực hiện các giao dịch theo yêu cầu của các bên có liên quan trong việc giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử.

(5) Cung cấp công cụ để người sử dụng lao động số hóa, chuyển đổi hình thức giữa hợp đồng lao động bằng văn bản giấy và hợp đồng lao động điện tử; công cụ báo cáo tình hình sử dụng lao động theo quy định pháp luật.

(6) Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về triển khai hoạt động cung cấp eContract; về tình hình giao dịch hợp đồng lao động điện tử trên eContract theo quy định của Bộ Nội vụ.

(7) Thực hiện lưu trữ dữ liệu hợp đồng lao động điện tử theo quy định pháp luật về lưu trữ.

(8) Xây dựng và duy trì phương án kỹ thuật, tổ chức, nhân sự và quy trình nghiệp vụ để thực hiện việc chứng thực hợp đồng lao động điện tử.

(9) Trường hợp Nhà cung cấp eContract chấm dứt hoạt động thì toàn bộ dữ liệu hợp đồng lao động điện tử phải được chuyển giao cho Nền tảng hợp đồng lao động điện tử theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Mức phụ cấp ưu đãi nghề cho viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm, trung tâm và cơ sở y tế theo Nghị định 350 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về mức phụ cấp ưu đãi nghề 70% và 80% đối với viên chức làm chuyên môn y tế tại các trạm y tế, trung tâm và cơ sở y tế, điều kiện về trình độ chuyên môn và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ phụ cấp, theo Nghị định 350/2026/NĐ-CP.