Bộ mã số định danh cá nhân trong ngành Tòa án nhân dân phải xác định dựa trên nguyên tắc nào? Ai có thẩm quyền xác định?

Huỳnh Lê Bình Nhi 93 lượt xem
16:34 | 12/10/2023
Xin cho hỏi: Bộ mã số định danh cá nhân trong ngành Tòa án nhân dân phải xác định dựa trên nguyên tắc nào? Ai có thẩm quyền xác định Bộ mã số định danh cá nhân trong ngành Tòa án nhân dân? - câu hỏi của anh Tuấn (TP. HCM)
Nội dung chính
  1. Bộ mã số định danh cá nhân trong ngành Tòa án nhân dân phải xác định dựa trên nguyên tắc nào?
  2. Ai có thẩm quyền xác định Bộ mã số định danh cá nhân trong ngành Tòa án nhân dân?
  3. Hợp đồng 68 là gì?

Bộ mã số định danh cá nhân trong ngành Tòa án nhân dân phải xác định dựa trên nguyên tắc nào?

Theo khoản 3 Điều 3 Quy định Bộ mã số định danh cơ quan, đơn vị cá nhân trong ngành Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Quyết định 1623/2017/QĐ-TANDTC quy định như sau:

Nguyên tắc xác định bộ mã số định danh
1. Đảm bảo được sử dụng thống nhất, tích hợp được với tất cả các phần mềm nghiệp vụ hiện nay đang được sử dụng tại các đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân các cấp; đảm bảo tính linh hoạt, có thể cập nhật, bổ sung kịp thời khi có thay đổi về tổ chức, bộ máy.
2. Bộ mã số định danh cơ quan, đơn vị phải xác định được đến từng đơn vị cơ sở cấp thấp nhất. Đảm bảo mỗi đơn vị có một mã số định danh riêng, không trùng lặp trong toàn ngành Tòa án nhân dân, được sử dụng ổn định lâu dài.
3. Bộ mã số định danh cá nhân phải xác định được đến từng cá nhân. Đảm bảo mỗi cá nhân có một mã số định danh riêng, không trùng lặp với cá nhân khác trong ngành Tòa án nhân dân.

Căn cứ trên quy định Bộ mã số định danh cá nhân trong ngành Tòa án nhân dân phải xác định dựa trên nguyên tắc như sau:

- Bộ mã số định danh cá nhân phải xác định được đến từng cá nhân.

- Đảm bảo mỗi cá nhân có một mã số định danh riêng, không trùng lặp với cá nhân khác trong ngành Tòa án nhân dân.

Ai có thẩm quyền xác định Bộ mã số định danh cá nhân trong ngành Tòa án nhân dân?

Theo khoản 2, khoản 3 Điều 4 Quy định Bộ mã số định danh cơ quan, đơn vị cá nhân trong ngành Tòa án nhân dân do Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo Quyết định 1623/2017/QĐ-TANDTC quy định như sau:

Thẩm quyền xác định bộ mã số định danh
1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xác định Bộ mã số định danh cơ quan, đơn vị trong toàn ngành Tòa án nhân dân.
2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức-Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao xác định Bộ mã số định danh cá nhân đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo Hợp đồng 68 tại Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân cấp cao.
3. Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xác định bộ mã số định danh cá nhân đối với công chức và người lao động theo Hợp đồng 68 tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

Căn cứ trên quy định thẩm quyền xác định Bộ mã số định danh cá nhân trong ngành Tòa án nhân dân như sau:

- Vụ trưởng Vụ Tổ chức-Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao xác định Bộ mã số định danh cá nhân đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo Hợp đồng 68 tại Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân cấp cao.

- Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xác định bộ mã số định danh cá nhân đối với công chức và người lao động theo Hợp đồng 68 tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

Bộ mã số định danh cá nhân

Bộ mã số định danh cá nhân trong ngành Tòa án nhân dân phải xác định dựa trên nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)

Hợp đồng 68 là gì?

Hợp đồng 68 là cách gọi phổ biến của hợp đồng lao động được ký kết giữa cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp với người lao động hoặc cá nhân, tổ chức kinh doanh dịch vụ theo quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP.

Tuy nhiên, Nghị định 111/2022/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 22/02/2023) thay thế Nghị định 68/2000/NĐ-CP quy định loại hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập như sau:

Các loại hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 111/2022/NĐ-CP như sau:

Hình thức, các loại hợp đồng và điều kiện ký kết hợp đồng
1. Các công việc quy định tại Điều 4 Nghị định này được ký kết hợp đồng bằng văn bản; trường hợp giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử thì có giá trị như hợp đồng bằng văn bản. Các loại hợp đồng được ký kết bao gồm:
a) Hợp đồng dịch vụ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan;
b) Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động và quy định tại Nghị định này.

Như vậy, các loại hợp đồng được ký kết bao gồm:

- Hợp đồng dịch vụ theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định của pháp luật khác có liên quan;

- Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động và quy định tại Nghị định này.

Lưu ý: Các công việc quy định tại Điều 4 Nghị định 111/2022/NĐ-CP được ký kết hợp đồng bằng văn bản; trường hợp giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử thì có giá trị như hợp đồng bằng văn bản.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú online trên Dịch vụ công mới nhất 2026 ra sao? Mẫu nhận xét đảng viên 221 mới nhất thế nào?

Lấy ý kiến nhận xét đảng viên nơi cư trú trực tuyến là một trong 4 thủ tục hành chính của Đảng được triển khai trên môi trường điện tử. Đảng viên cần truy cập Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Đảng, đăng nhập bằng VNeID, kiểm tra thông tin cá nhân và chi bộ nơi cư trú, đồng thời thực hiện theo hướng dẫn chính thức của tổ chức đảng có thẩm quyền để bảo đảm thông tin chính xác và quy trình được thực hiện đúng quy định.

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất