Biển zone 60 có ý nghĩa gì? Hệ thống biển zone có các loại biển báo nào theo quy định pháp luật?

Bùi Thị Thanh Sương 47,686 lượt xem
14:26 | 23/06/2026
Anh có câu hỏi là biển zone 60 có ý nghĩa gì? Hệ thống biển zone có các loại biển báo nào theo quy định pháp luật? Mong mình nhận được câu trả lời sớm. Anh cảm ơn. Câu hỏi của anh Đ.L đến từ Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Hệ thống biển zone có các loại biển báo nào?
  2. Biển zone 60 có giá trị như thế nào?

Hệ thống biển zone có các loại biển báo nào?

Xem quy định 2026: Biển zone 60 và 60 khác nhau như thế nào? Biển zone 60 hết hiệu lực khi nào? Biển báo tốc độ 60 ra sao?

Theo Phụ lục D Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT về Báo hiệu đường bộ (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định:

D.19 Biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực
Để báo cấm, hạn chế hay chỉ dẫn có hiệu lực cho tất cả các tuyến đường trong một khu vực (hiệu lực cho cả khu vực), đặt biển “Bắt đầu vào khu vực” (Ví dụ: biển số R.E,9a; R.E,9b; R.E,9c; R.E,9d; ...). Từ ZONE được biểu thị ở phía trên và chi tiết cấm, hạn chế hay chỉ dẫn được biểu thị ở bên dưới. Tùy theo chi tiết cấm, hạn chế hay chỉ dẫn mà bố trí biển tương ứng, ví dụ:
- Để cấm đỗ xe trong khu vực, đặt biển số R.E,9a “Cấm đỗ xe trong khu vực”;
- Để cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực, đặt biển số R.E,9b “Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực”;
- Để quy định khu vực đỗ xe, đặt biển số R.E,9c “Khu vực đỗ xe”;
- Để quy định hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực, đặt biển số R.E,9d “Hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực”.
D.20 Biển hết hiệu lực khu vực
Để chỉ dẫn ra khỏi khu vực có báo cấm, hạn chế hay chỉ dẫn có hiệu lực trong một khu vực, đặt biển “Ra khỏi khu vực” tương ứng (Ví dụ: biển số R.E,10a; R.E,10b; R.E,10c; R.E, 10d; ...). Tùy theo chi tiết cấm, hạn chế hay chỉ dẫn mà bố trí biển tương ứng, ví dụ:
- Để báo hiệu hết cấm đỗ xe trong khu vực, đặt biển số R.E,10a “Hết cấm đỗ xe trong khu vực”;
- Để báo hiệu hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực, đặt biển số R.E,10b “Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực”;
- Để quy định hết khu vực đỗ xe, đặt biển số R.E,10c “Hết khu vực đỗ xe”;
- Để quy định hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực, đặt biển số R.E,10d “Hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực”.

Như vậy, theo quy định trên thì hệ thống biển zone có các loại biển báo bao gồm các biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực và biển hết hiệu lực khu vực.

Trước đây, hệ thống biển zone có các loại biển báo nào, thì theo quy định tại Mục D. 19 và D.20 Phụ lục D Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT như sau:

D.19 Biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực
Để báo cấm, hạn chế hay chỉ dẫn có hiệu lực cho tất cả các tuyến đường trong một khu vực (hiệu lực cho cả khu vực), đặt biển “Bắt đầu vào khu vực” (Ví dụ: biển số R.E,9a; R.E,9b; R.E,9c; R.E,9d; ...). Từ ZONE được biểu thị ở phía trên và chi tiết cấm, hạn chế hay chỉ dẫn được biểu thị ở bên dưới. Tùy theo chi tiết cấm, hạn chế hay chỉ dẫn mà bố trí biển tương ứng, ví dụ:
- Để cấm đỗ xe trong khu vực, đặt biển R.E,9a “Cấm đỗ xe trong khu vực”;
- Để cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực, đặt biển R.E,9b “Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực”;
- Để quy định khu vực đỗ xe, đặt biển R.E,9c “Khu vực đỗ xe”;
- Để quy định hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực, đặt biển R.E,9d “Hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực”.
D.20 Biển hết hiệu lực khu vực
Để chỉ dẫn ra khỏi khu vực có báo cấm, hạn chế hay chỉ dẫn có hiệu lực trong một khu vực, đặt biển “Ra khỏi khu vực” tương ứng (Ví dụ: biển số R.E,10a; R.E,10b; R.E,10c; R.E,10d; ...). Tùy theo chi tiết cấm, hạn chế hay chỉ dẫn mà bố trí biển tương ứng, ví dụ:
- Để báo hiệu hết cấm đỗ xe trong khu vực, đặt biển R.E,10a “Hết cấm đỗ xe trong khu vực”;
- Để báo hiệu hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực, đặt biển R.E,10b “Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực”;
- Để quy định hết khu vực đỗ xe, đặt biển R.E,10c “Hết khu vực đỗ xe”;
- Để quy định hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực, đặt biển R.E,10d “Hết hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực”.

Như vậy, theo quy định trên thì hệ thống biển zone có các loại biển báo bao gồm các biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực và biển hết hiệu lực khu vực.

biển zone 60

Biển zone 60 có ý nghĩa gì? Hệ thống biển zone có các loại biển báo nào theo quy định pháp luật? (Hình từ Internet)

Biển zone 60 có ý nghĩa gì?

Theo Điều 32 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT quy định:

Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh
32.1. Biển hiệu lệnh có mã R và R.E với tên các biển như sau:
...
- Biển số R.E,9d: Tốc độ tối đa trong khu vực;
- Biển số R.E,10a: Hết cấm đỗ xe trong khu vực;
- Biển số R.E,10b: Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực;
- Biển số R.E,10c: Hết khu vực đỗ xe;
- Biển số R.E,10d: Hết tốc độ tối đa trong khu vực;
- Biển số R.E,11a: Đường hầm;
- Biển số R.E,11b: Kết thúc đường hầm.

Zone ở đây có nghĩa là vùng hay khu vực. Con số 60 trong vòng tròn màu đỏ có nghĩa là tốc độ tối đa là 60km/h.

Do đó, biển báo zone 60 có nghĩa là tốc độ tối đa khi đi vào khu vực được đánh dấu bằng biển báo zone 60 là 60 km/h. Các phương tiện tham gia giao thông chỉ được đi với tốc độ nhỏ hơn hoặc bằng 60 km/h.

Trước đây, biển zone 60 có ý nghĩa được quy định tại khoản 36.1 Điều 36 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT như sau:

Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh
36.1. Biển hiệu lệnh có mã R và R.E với tên các biển như sau:
Biển số R.E,9d: Tốc độ tối đa trong khu vực
...

Zone ở đây có nghĩa là vùng hay khu vực. Con số 60 trong vòng tròn màu đỏ có nghĩa là tốc độ tối đa là 60km/h.

Do đó, biển báo zone 60 có nghĩa là tốc độ tối đa khi đi vào khu vực được đánh dấu bằng biển báo zone 60 là 60 km/h. Các phương tiện tham gia giao thông chỉ được đi với tốc độ nhỏ hơn hoặc bằng 60 km/h.

Biển zone 60 có giá trị như thế nào?

Theo Điều 15 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT quy định:

Hiệu lực của biển báo
15.1. Hiệu lực của các loại biển báo nguy hiểm và cảnh báo và biển chỉ dẫn có giá trị trên các làn đường của chiều xe chạy.
15.2. Hiệu lực của các loại biển báo cấm và biển hiệu lệnh có giá trị trên tất cả các làn đường hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn đường theo biển báo trên đường.
15.3. Biển báo khi sử dụng độc lập thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa của biển báo. Biển báo khi sử dụng kết hợp với đèn tín hiệu thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa, hiệu lệnh của cả biển báo và đèn tín hiệu theo thứ tự quy định tại Điều 4 của Quy chuẩn này.

Như vậy, theo quy định trên thì biển zone 60 có giá trị trên tất cả các làn đường hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn đường theo biển báo trên đường.

Trước đây, biển zone 60 có giá trị theo quy định tại khoản 19.2 Điều 19 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT như sau:

Hiệu lực của biển báo
19.1. Hiệu lực của các loại biển báo nguy hiểm và cảnh báo và biển chỉ dẫn có giá trị trên các làn đường của chiều xe chạy.
19.2. Hiệu lực của các loại biển báo cấm và biển hiệu lệnh có giá trị trên tất cả các làn đường hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn đường theo biển báo trên đường.
19.3. Biển báo khi sử dụng độc lập thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa của biển báo. Biển báo khi sử dụng kết hợp với đèn tín hiệu thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa, hiệu lệnh của cả biển báo và đèn tín hiệu theo thứ tự quy định tại Điều 4 của Quy chuẩn này.

Như vậy, theo quy định trên thì biển zone 60 có giá trị trên tất cả các làn đường hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn đường theo biển báo trên đường.

Biển zone 60 có hiệu lực từ khi nào?

Theo Điều 34 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2024/BGTVT quy định:

Vị trí đặt biển hiệu lệnh theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển
34.1. Các biển hiệu lệnh phải đặt tại vị trí cần báo hiệu lệnh. Do điều kiện khó khăn nếu đặt xa hơn phải đặt kèm biển phụ số S.502.
34.2. Các biển hiệu lệnh có hiệu lực kể từ vị trí đặt biển. Riêng biển số R.301a nếu đặt ở sau nơi đường giao nhau tiếp theo thì hiệu lực của biển kể từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo. Các biển R.301(a,b,c,d,e,f,g,h), R.302(a,b,c), R.411, R.412(a,b,c,d,e,f,g,h) và biển R.415 không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để ra, vào cổng nhà hoặc ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị trên đoạn đường có hiệu lực của biển.
34.3. Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh đi qua các nút giao (trừ giao với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận mà phương tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển hiệu lệnh phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh, trừ các biển R.420, R.421, các biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực và các trường hợp có qui định riêng.

Như vậy, theo quy định trên thì biển zone 60 có hiệu lực kể từ vị trí đặt biển.

Trước đây, biển zone 60 có hiệu lực từ khi nào, thì theo quy định tại khoản 38.2 Điều 38 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 41:2019/BGTVT như sau:

Vị trí đặt biển hiệu lệnh theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển
38.1. Các biển hiệu lệnh phải đặt tại vị trí cần báo hiệu lệnh. Do điều kiện khó khăn nếu đặt xa hơn phải đặt kèm biển phụ số S.502.
38.2. Các biển hiệu lệnh có hiệu lực kể từ vị trí đặt biển. Riêng biển số R.301a nếu đặt ở sau nơi đường giao nhau tiếp theo thì hiệu lực của biển kể từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo. Các biển R.301 (a,b,c,d,e,f,g,h), R.302(a,b,c), R.411, R.412 (a,b,c,d,e,f,g,h) và biển R.415 không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để ra, vào cổng nhà hoặc ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị trên đoạn đường có hiệu lực của biển.
38.3. Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh đi qua các nút giao (trừ giao với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận mà phương tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển hiệu lệnh phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh, trừ các biển R.420, R.421, các biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực và các trường hợp có quy định riêng.

Như vậy, theo quy định trên thì biển zone 60 có hiệu lực kể từ vị trí đặt biển.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.