Biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển là gì?
Căn cứ theo Điều 27 Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển 2008 có quy định như sau:
Biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển
Biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển là biện pháp được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại khoản 13 Điều 102 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì ta có thể hiểu Biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển là biện pháp được áp dụng trong quá trình giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại khoản 13 Điều 102 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 (hiện đã hết hiệu lực và được thay thế bởi khoản 17 Điều 114 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015). Cụ thể là các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác mà luật có quy định.

Biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển là gì? (Hình từ internet)
Điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển gồm những nội dung nào?
Căn cứ theo Điều 29 Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển 2008 có quy định về điều kiện áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển gồm những nội dung sau:
Khi có yêu cầu bắt giữ tàu biển theo quy định tại Điều 28 của Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển 2008, Tòa án quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển trong các trường hợp sau đây:
(1) Tàu biển đang bị bắt giữ để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải mà người yêu cầu bắt giữ tàu biển đã khởi kiện vụ án dân sự tại Tòa án;
(2) Chủ tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án đang được giải quyết và vẫn là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;
(3) Người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến hoặc người khai thác tàu là người có nghĩa vụ về tài sản trong vụ án dân sự phát sinh từ khiếu nại hàng hải quy định tại Điều 11 của Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển 2008 và vẫn là người thuê tàu trần, người thuê tàu định hạn, người thuê tàu chuyến, người khai thác tàu hoặc là chủ tàu tại thời điểm áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển;
(4) Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án phát sinh trên cơ sở của việc thế chấp tàu biển đó;
(5) Tranh chấp đang được giải quyết trong vụ án liên quan đến quyền sở hữu hoặc quyền chiếm hữu tàu biển đó.
Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 35 Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển 2008 thì việc Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển bao gồm những nội dung sau:
(1) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển phải có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm ra quyết định
- Tên Tòa án ra quyết định
- Tên, địa chỉ và quốc tịch của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển
- Lý do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển
- Tên, quốc tịch, số IMO, trọng tải và các đặc điểm khác của tàu biển bị bắt giữ; bến cảng nơi tàu biển đang hoạt động hàng hải
- Tên, địa chỉ và quốc tịch của thuyền trưởng
- Tên, địa chỉ và quốc tịch của chủ tàu
- Tên, địa chỉ và quốc tịch của người thuê tàu trần, người khai thác tàu
- Nhận định của Tòa án và những căn cứ pháp luật để chấp nhận đơn yêu cầu
- Các quyết định của Tòa án.
(2) Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển có hiệu lực thi hành ngay kể cả trong trường hợp có khiếu nại, kiến nghị.
(3) Tòa án phải giao hai bản quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển cho Giám đốc Cảng vụ để thi hành theo quy định tại Điều 9 của Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển 2008; gửi ngay quyết định đó cho Viện kiểm sát cùng cấp; cấp hoặc gửi ngay quyết định đó cho người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển; gửi ngay quyết định đó cho Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam trong trường hợp tàu biển bị bắt giữ có yếu tố nước ngoài.
Đồng thời, đối với đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển được quy định tại Điều 30 Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển 2008 bao gồm những nội dung sau:
(1) Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển phải làm đơn yêu cầu.
(2) Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển có các nội dung chính sau đây:
- Ngày, tháng, năm làm đơn yêu cầu
- Tên Tòa án nhận đơn yêu cầu
- Tên, địa chỉ và quốc tịch của người yêu cầu bắt giữ tàu biển
- Tên, quốc tịch, số IMO, trọng tải và các đặc điểm khác của tàu biển bị yêu cầu bắt giữ; bến cảng nơi tàu biển đang hoạt động hàng hải
- Tên, địa chỉ và quốc tịch của thuyền trưởng
- Tên, địa chỉ và quốc tịch của chủ tàu
- Tên, địa chỉ và quốc tịch của người thuê tàu, người khai thác tàu trong trường hợp đòi người thuê tàu, người khai thác tàu trả tiền
- Tranh chấp cụ thể đang giải quyết trong vụ án và giá trị tối đa của tranh chấp đó
- Lý do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển
- Dự kiến tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển không đúng
- Cam đoan của người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời bắt giữ tàu biển
- Số, ngày, tháng, năm và nội dung quyết định của Tòa án bắt giữ tàu biển để bảo đảm giải quyết khiếu nại hàng hải (nếu có).
(3) Trường hợp người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không biết chính xác đầy đủ các nội dung quy định tại các điểm đ, e và g khoản 2 Điều 30 Pháp lệnh thủ tục bắt giữ tàu biển 2008 thì ghi những gì mà mình biết có liên quan đến những vấn đề đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];