Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành có được coi là hai bên đã ly hôn và chấm dứt quan hệ hôn nhân không?

Nguyễn Anh Hương Thảo 1,264 lượt xem
14:46 | 18/01/2024
Trong vụ việc hôn nhân và gia đình các bên có yêu cầu hòa giải thành về quan hệ hôn nhân (hai hên không có con chung và không có tài sản chung). Hòa giải viên đã hòa giải thành (hai bên thuận tình ly hôn). Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành được lập theo quy định của pháp luật. Nhưng các bên không đề nghị Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Vậy Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành có giá trị pháp lý không? Có được coi là hai bên đã ly hôn và chấm dứt quan hệ hôn nhân không? Câu hỏi đến từ anh G.H sống ở Long Thành.
Nội dung chính
  1. Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành có được coi là hai bên đã ly hôn và chấm dứt quan hệ hôn nhân không?
  2. Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án?
  3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án trong trường hợp thuận tình ly hôn được thực hiện theo mẫu nào?

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành có được coi là hai bên đã ly hôn và chấm dứt quan hệ hôn nhân không?

Theo quy định tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Tại khoản 1 Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn
1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
...

Và khoản 1 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 quy định:

Thủ tục ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
1. Sau khi lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, biên bản ghi nhận kết quả đối thoại, Hòa giải viên chuyển biên bản cùng tài liệu kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính để ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong trường hợp các bên có yêu cầu.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 quy định cụ thể:

Hiệu lực của quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
1. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính.
2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
...

Theo các quy định trên đây thì biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành (thuận tình ly hôn) có giá trị pháp lý là cơ sở để Tòa án có thẩm quyền xem xét, ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn (công nhận kết quả hòa giải thành).

Trường hợp này, Hòa giải viên cần giải thích và hướng dẫn các bên yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.

Nếu các bên không yêu cầu Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn thì về pháp lý, quan hệ hôn nhân chưa chấm dứt.

Tải về Mẫu đơn ly hôn thuận tình mới nhất: Tại Đây

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành (Hình từ Internet)

Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án?

Kết quả hòa giải thành được công nhận khi có đủ các điều kiện tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 2020 gồm:

- Các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

- Các bên là người có quyền, nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, thống nhất;

- Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;

- Trường hợp các bên thuận tình ly hôn thì thỏa thuận của các bên phải có đầy đủ nội dung về việc ly hôn, việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, chồng, con theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Trường hợp nội dung thỏa thuận hòa giải, thống nhất đối thoại của các bên liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người khác nhưng người đó không có mặt tại phiên hòa giải, đối thoại thì thỏa thuận, thống nhất chỉ được công nhận khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của họ;

- Trường hợp các bên thỏa thuận, thống nhất được một phần tranh chấp dân sự, một phần khiếu kiện hành chính thì chỉ được công nhận khi nội dung thỏa thuận, thống nhất không liên quan đến các phần khác của tranh chấp, khiếu kiện đó.

Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án trong trường hợp thuận tình ly hôn được thực hiện theo mẫu nào?

Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án trong trường hợp thuận tình ly hôn được thực hiện theo Mẫu số 03-QĐHG ban hành kèm theo Công văn 235/TANDTC-PC năm 2021, cụ thể như sau:

>> Tải Mẫu số 03-QĐHG Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án trong trường hợp thuận tình ly hôn: Tại đây.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất