Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập danh sách người được trả tiền bảo hiểm và số tiền được chi trả dựa vào căn cứ nào?

Bùi Đặng Hương Quyên 146 lượt xem
17:03 | 07/06/2026
Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập danh sách người được nhận tiền bảo hiểm và mức chi trả trên cơ sở hồ sơ đề nghị của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và kết quả kiểm tra chứng từ, sổ sách liên quan.
Nội dung chính
  1. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập danh sách người được trả tiền bảo hiểm và số tiền được chi trả dựa vào căn cứ nào?
  2. Nguồn vốn hoạt động và nguyên tắc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như thế nào?
  3. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải thực hiện chế độ báo cáo như thế nào?

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập danh sách người được trả tiền bảo hiểm và số tiền được chi trả dựa vào căn cứ nào?

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập danh sách người được trả tiền bảo hiểm và số tiền được chi trả dựa vào hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm của tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi và kết quả kiểm tra các chứng từ, sổ sách của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 04/2026/TT-NHNN quy định về thủ tục trả tiền bảo hiểm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:

Thủ tục trả tiền bảo hiểm
…
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm theo quy định tại khoản 1 Điều này, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tiến hành kiểm tra các chứng từ, sổ sách để xác định số tiền bảo hiểm phải chi trả.
Tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, chứng từ theo yêu cầu của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam để phục vụ việc kiểm tra, xác định số tiền chi trả.
Trường hợp kiểm tra chứng từ, sổ sách để xác định số tiền chi trả phát hiện dấu hiệu vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam báo cáo, kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét, kiểm tra, thanh tra, xử lý.
Căn cứ kết quả kiểm tra của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập danh sách người được trả tiền bảo hiểm và số tiền bảo hiểm trả cho từng người.
…

Như vậy, danh sách người được trả tiền bảo hiểm và số tiền được chi trả cho từng người được xác định trên cơ sở:

- Hồ sơ đề nghị trả tiền bảo hiểm do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi cung cấp;

- Kết quả kiểm tra của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đối với các chứng từ, sổ sách nhằm xác định số tiền bảo hiểm phải chi trả

Lưu ý, trong quá trình kiểm tra, tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo yêu cầu để phục vụ việc xác định số tiền chi trả.

Nếu trong quá trình kiểm tra chứng từ, sổ sách để xác định số tiền chi trả bảo hiểm phát hiện dấu hiệu vi phạm vượt quá thẩm quyền xử lý, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sẽ báo cáo và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước xem xét, kiểm tra, thanh tra và xử lý theo quy định.

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập danh sách người được trả tiền bảo hiểm và số tiền được chi trả dựa vào căn cứ nào?

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập danh sách người được trả tiền bảo hiểm và số tiền được chi trả dựa vào căn cứ nào? (Hình từ Internet)

Nguồn vốn hoạt động và nguyên tắc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 33/2026/TT-BTC quy định về nguyên tắc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và các nguồn vốn của tổ chức bao gồm:

(1) Nguồn vốn hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2025.

(2) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được sử dụng nguồn vốn để phục vụ hoạt động theo quy định của pháp luật. Việc sử dụng vốn của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn khi thực hiện hoạt động đầu tư và gia tăng nguồn vốn hoạt động.

(3) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm theo dõi toàn bộ vốn và tài sản hiện có, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình biến động vốn và tài sản trong quá trình hoạt động, quy định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân đối với các trường hợp làm thất thoát vốn, hư hỏng, mất mát tài sản.

(4) Việc đầu tư, mua tài sản cố định thực hiện theo quy định của pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được đầu tư, mua tài sản cố định phục vụ hoạt động của mình theo nguyên tắc giá trị còn lại của tài sản cố định (gồm cả giá trị đầu tư, mua mới) không vượt quá 30% vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định đầu tư, mua tài sản cố định. Việc đầu tư, mua tài sản cố định phải đảm bảo minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy mô của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam và trong phạm vi kế hoạch năm được Hội đồng quản trị phê duyệt.

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phải thực hiện chế độ báo cáo như thế nào?

Căn cứ theo Điều 22 Thông tư 33/2026/TT-BTC quy định về chế độ báo cáo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam như sau:

(1) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gửi báo cáo kế hoạch tài chính năm theo quy định tại Điều 19 Thông tư 33/2026/TT-BTC.

(2) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính các thông tin sau đây:

- Báo cáo tài chính hàng năm và báo cáo hoạt động hàng năm;

- Báo cáo về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại hàng năm theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước, kết quả và báo cáo kết quả thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

- Các thông tin khác về hoạt động bảo hiểm tiền gửi theo yêu cầu của Bộ Tài chính.

(3) Thời hạn và phương thức gửi báo cáo

- Thời hạn gửi báo cáo tài chính hàng năm: trong thời hạn 90 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính;

- Thời hạn gửi báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước, kết quả và báo cáo kết quả thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam: ngay sau khi có báo cáo;

- Phương thức gửi báo cáo: gửi văn bản giấy hoặc gửi theo hình thức điện tử qua Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính.

(4) Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và pháp luật về công bố thông tin của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất