Hướng dẫn phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam từ 1/5/2026 theo Thông tư 33?

19:39 | 20/08/2026
Bài viết hướng dẫn phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam từ 1/5/2026 theo Thông tư 33/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam từ 1/5/2026 theo Thông tư 33?
  2. Kế hoạch tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm những gì?
  3. Báo cáo kế hoạch tài chính năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm những thông tin gì?

Hướng dẫn phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam từ 1/5/2026 theo Thông tư 33?

Chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được phân phối theo quy định tại Điều 17 Thông tư 33/2026/TT-BTC, chi tiết như sau:

(1) Bù đắp chênh lệch thu nhỏ hơn chi của các năm trước.

(2) Phần chênh lệch thu chi còn lại sau khi trừ các khoản quy định tại (1) được phân phối theo thứ tự sau:

- Trích không quá 10% vào quỹ đầu tư phát triển; mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

- Trích không quá 5% vào quỹ dự phòng tài chính; mức tối đa của quỹ này không vượt quá 20% mức vốn điều lệ của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi để chi cho công tác khen thưởng, hoạt động phúc lợi của người lao động, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc và các chức danh quản lý khác theo quy định của pháp luật theo nguyên tắc:

+ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại A theo quy định của Chính phủ được trích không quá 03 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;

+ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại B theo quy định của Chính phủ được trích không quá 02 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;

+ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam xếp loại C theo quy định của Chính phủ được trích không quá 01 tháng lương thực hiện cho hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi;

+ Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam không thực hiện xếp loại thì không được trích lập hai quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi.

Tỷ lệ phân chia vào hai quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi do Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam quyết định.

(3) Trường hợp phần chênh lệch thu chi còn lại sau khi trích lập quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 17 Thông tư 33/2026/TT-BTC không đủ nguồn để trích các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo mức quy định, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được giảm trừ phần chênh lệch thu chi trích lập quỹ đầu tư phát triển để bổ sung nguồn trích lập đủ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo mức quy định, nhưng mức giảm tối đa không quá mức trích vào quỹ đầu tư phát triển trong năm tài chính.

(4) Phần chênh lệch thu chi còn lại sau khi trích lập các quỹ quy định tại (2) trích lập vào quỹ dự phòng nghiệp vụ.

(5) Hội đồng quản trị quyết định phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam sau khi có ý kiến chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

(6) Việc đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam làm căn cứ để trích lập các quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi thực hiện theo quy định của Chính phủ.

>>> Địa chỉ bảo hiểm xã hội Nhà Bè sau sáp nhập ở đâu? Phường nào do BHXH cơ sở Nhà Bè thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh quản lý?

Phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Hướng dẫn phân phối chênh lệch thu chi tài chính hàng năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam từ 1/5/2026 theo Thông tư 33? (Hình từ Internet)

Kế hoạch tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm những gì?

Kế hoạch tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm: Kế hoạch nguồn vốn, thu nhập, chi phí (trong đó bao gồm chi phí tiền lương, thù lao), chênh lệch thu chi, chi tiết theo Điều 19 Thông tư 33/2026/TT-BTC, cụ thể:

(1) Lập kế hoạch tài chính:

- Trước ngày 01 tháng 2 của năm kế hoạch, căn cứ kết quả hoạt động của năm trước, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam rà soát, hoàn chỉnh kế hoạch tài chính (theo Phụ lục kèm theo Thông tư 33/2026/TT-BTC) gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính để phục vụ công tác giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính thực hiện rà soát lại kế hoạch tài chính do Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam lập để có ý kiến chính thức bằng văn bản và giao các chỉ tiêu đánh giá, xếp loại đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam trước ngày 31 tháng 3 của năm kế hoạch.

(2) Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(3) Sau khi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có ý kiến, Hội đồng quản trị Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam phê duyệt kế hoạch tài chính để thực hiện và gửi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính để phối hợp thực hiện.

Báo cáo kế hoạch tài chính năm của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gồm những thông tin gì?

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam gửi báo cáo kế hoạch tài chính năm theo quy định tại Điều 22 Thông tư 33/2026/TT-BTC.

Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính các thông tin sau đây:

- Báo cáo tài chính hàng năm và báo cáo hoạt động hàng năm;

- Báo cáo về giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động và xếp loại hàng năm theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán bởi Kiểm toán nhà nước, kết quả và báo cáo kết quả thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam;

- Các thông tin khác về hoạt động bảo hiểm tiền gửi theo yêu cầu của Bộ Tài chính.

Bên cạnh đó, thời hạn và phương thức gửi báo cáo của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam được quy định như sau:

- Thời hạn gửi báo cáo tài chính hàng năm: trong thời hạn 90 ngày từ ngày kết thúc năm tài chính;

- Thời hạn gửi báo cáo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 22 Thông tư 33/2026/TT-BTC: ngay sau khi có báo cáo;

- Phương thức gửi báo cáo: gửi văn bản giấy hoặc gửi theo hình thức điện tử qua Hệ thống thông tin báo cáo ngành Tài chính.

Ngoài ra, Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam thực hiện công bố thông tin theo quy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi và pháp luật về công bố thông tin của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Bài viết mới nhất