Bảng tra cứu 64 xã phường tỉnh Cà Mau và trụ sở hành chính công sau sáp nhập tỉnh Cà Mau chi tiết?

Lê Thị Xuân Uyên 20,391 lượt xem
18:38 | 20/01/2026
Bảng tra cứu trụ sở hành chính công sau sáp nhập tỉnh Cà Mau chi tiết? Bảng tra cứu 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập? Tỉnh Cà Mau sau sáp nhập có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã? Sáp nhập với tỉnh Bạc Liêu (cũ), tỉnh Cà Mau mới có diện tích bao nhiêu? Giáp với các tỉnh nào?
Nội dung chính
  1. Bảng tra cứu trụ sở hành chính công sau sáp nhập tỉnh Cà Mau chi tiết?
  2. Bảng tra cứu 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập? Tỉnh Cà Mau sau sáp nhập có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?
  3. Sáp nhập với tỉnh Bạc Liêu (cũ), tỉnh Cà Mau mới có diện tích bao nhiêu? Giáp với các tỉnh nào?

Bảng tra cứu trụ sở hành chính công sau sáp nhập tỉnh Cà Mau chi tiết?

Ngày 25/6/2025, Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau ban hành Thông báo 75/TB-UBND về Danh sách địa chỉ trụ sở Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và trụ sở 64 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau hoạt động từ ngày 01/7/2025, cụ thể:

trụ sở cà mau

Như vậy, địa chỉ trụ sở Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau ngụ tại:

- Điểm tiếp nhận 1 (trụ sở chính): Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

- Điểm tiếp nhận 2: Đường Nguyễn Văn Linh, khóm 10, phường Bạc Liêu.

Xem thêm đầy đủ địa chỉ trụ sở cấp xã và đường dây nóng trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 75/TB-UBND của UBND tỉnh Cà Mau

Tải về

Bảng tra cứu 64 xã phường tỉnh Cà Mau và trụ sở hành chính công sau sáp nhập tỉnh Cà Mau chi tiết?

Bảng tra cứu 64 xã phường tỉnh Cà Mau và trụ sở hành chính công sau sáp nhập tỉnh Cà Mau chi tiết? (hình từ Internet)

Bảng tra cứu 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập? Tỉnh Cà Mau sau sáp nhập có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025 như sau:

STT

Xã, phường, thị trấn sắp xếp

Xã phường mới

1

xã Tân Đức và xã Tân Thuận

xã Tân Thuận

2

xã Nguyễn Huân và xã Tân Tiến

xã Tân Tiến

3

xã Tạ An Khương Đông, xã Tạ An Khương Nam và một phần xã Tạ An Khương

xã Tạ An Khương

4

xã Tân Trung và xã Trần Phán

xã Trần Phán

5

xã Ngọc Chánh và xã Thanh Tùng

xã Thanh Tùng

6

thị trấn Đầm Dơi, xã Tân Duyệt, xã Tân Dân và phần còn lại của xã Tạ An Khương

xã Đầm Dơi

7

xã Quách Phẩm Bắc và xã Quách Phẩm

xã Quách Phẩm

8

xã Khánh Tiến, xã Khánh Hòa, một phần xã Khánh Thuận và xã Khánh Lâm

xã U Minh

9

thị trấn U Minh, một phần xã Nguyễn Phích và phần còn lại của xã Khánh Thuận

xã Nguyễn Phích

10

xã Khánh Hội, một phần xã Nguyễn Phích và phần còn lại của xã Khánh Lâm

xã Khánh Lâm

11

xã Khánh An và phần còn lại của xã Nguyễn Phích

xã Khánh An

12

thị trấn Rạch Gốc, xã Viên An Đông và một phần xã Tân Ân

xã Phan Ngọc Hiển

13

xã Đất Mũi, một phần xã Viên An và phần còn lại của của xã Tân Ân

xã Đất Mũi

14

xã Tam Giang Tây và xã Tân Ân Tây

xã Tân Ân

15

xã Khánh Bình Đông và xã Khánh Bình

xã Khánh Bình

16

xã Khánh Bình Tây (bao gồm Hòn Đá Bạc), xã Khánh Bình Tây Bắc và một phần xã Trần Hợi

xã Đá Bạc

17

xã Khánh Hải và xã Khánh Hưng

xã Khánh Hưng

18

thị trấn Sông Đốc (bao gồm cụm đảo Hòn Chuối) và một phần xã Phong Điền

xã Sông Đốc

19

thị trấn Trần Văn Thời, xã Khánh Lộc, xã Phong Lạc, một phần xã Lợi An, phần còn lại của xã Trần Hợi và phần còn lại của xã Phong Điền

xã Trần Văn Thời

20

thị trấn Thới Bình và xã Thới Bình

xã Thới Bình

21

các xã Trí Lực, Tân Phú và Trí Phải

xã Trí Phải

22

các xã Tân Lộc Bắc, Tân Lộc Đông và Tân Lộc

xã Tân Lộc

23

các xã Tân Bằng, Biển Bạch Đông và Biển Bạch

xã Biển Bạch

24

xã Lâm Hải, xã Đất Mới, một phần thị trấn Năm Căn và xã Hàm Rồng, phần còn lại của xã Viên An

xã Đất Mới

25

xã Hàng Vịnh, phần còn lại của thị trấn Năm Căn và xã Hàm Rồng

xã Năm Căn

26

các xã Hiệp Tùng, Tam Giang Đông và Tam Giang thành xã mới có tên gọi là xã Tam Giang.

xã Tam Giang

27

thị trấn Cái Đôi Vàm và xã Nguyễn Việt Khái

xã Cái Đôi Vàm

28

các xã Tân Hưng Tây, Rạch Chèo và Việt Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Nguyễn Việt Khái.

xã Nguyễn Việt Khái

29

xã Tân Hải và xã Phú Tân

xã Phú Tân

30

xã Phú Thuận, xã Phú Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Mỹ

xã Phú Mỹ

31

các xã Thạnh Phú, Phú Hưng, Lương Thế Trân và một phần xã Lợi An

xã Lương Thế Trân

32

xã Tân Hưng và một phần các xã Đông Hưng, Đông Thới, Hòa Mỹ

xã Tân Hưng

33

xã Hưng Mỹ, một phần của xã Tân Hưng Đông và phần còn lại của xã Hòa Mỹ

xã Hưng Mỹ

34

thị trấn Cái Nước, xã Trần Thới, phần còn lại của xã xã Đông Hưng và Đông Thới và phần còn lại của xã Tân Hưng Đông

xã Cái Nước

35

các xã Tân Thạnh, Phong Thạnh Tây và Tân Phong

xã Phong Thạnh

36

thị trấn Ngan Dừa, xã Lộc Ninh và xã Ninh Hòa

xã Hồng Dân

37

xã Vĩnh Lộc A và xã Vĩnh Lộc

xã Vĩnh Lộc

38

xã Ninh Thạnh Lợi A và xã Ninh Thạnh Lợi

xã Ninh Thạnh Lợi

39

xã Ninh Quới A và xã Ninh Quới

xã Ninh Quới

40

thị trấn Gành Hào và xã Long Điền Tây

xã Gành Hào

41

các xã An Phúc, Định Thành A và Định Thành

xã Định Thành

42

xã An Trạch A và xã An Trạch

xã An Trạch

43

xã Điền Hải và xã Long Điền

xã Long Điền

44

xã Long Điền Đông và xã Long Điền Đông A

xã Đông Hải

45

thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A và xã Long Thạnh

xã Hoà Bình

46

các xã Minh Diệu, Vĩnh Bình và Vĩnh Mỹ B

xã Vĩnh Mỹ

47

các xã Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hậu A và Vĩnh Hậu

xã Vĩnh Hậu

48

thị trấn Phước Long và xã Vĩnh Phú Đông

xã Phước Long

49

xã Phước Long và xã Vĩnh Phú Tây

xã Vĩnh Phước

50

xã Phong Thạnh Tây A và xã Phong Thạnh Tây B

xã Phong Hiệp

51

xã Hưng Phú và xã Vĩnh Thanh

xã Vĩnh Thanh

52

thị trấn Châu Hưng và xã Châu Hưng A

xã Vĩnh Lợi

53

xã Hưng Thành và xã Hưng Hội

xã Hưng Hội

54

các xã Vĩnh Hưng, Vĩnh Hưng A và Châu Thới

xã Châu Thới

55

Phường 1, Phường 2, Phường 7 và Phường 8 (thành phố Bạc Liêu), Phường 3

phường Bạc Liêu

56

Phường 5 (thành phố Bạc Liêu) và xã Vĩnh Trạch

phường Vĩnh Trạch

57

phường Nhà Mát, xã Vĩnh Trạch Đông và xã Hiệp Thành

phường Hiệp Thành

58

Phường 1 (thị xã Giá Rai), phường Hộ Phòng, xã Phong Thạnh và xã Phong Thạnh A

phường Hiệp Thành

59

phường Láng Tròn, xã Phong Tân và xã Phong Thạnh Đông

phường Láng Tròn

60

Phường 1 và Phường 2 (thành phố Cà Mau), Phường 9, phường Tân Xuyên, xã An Xuyên

phường An Xuyên

61

Phường 8 (thành phố Cà Mau), xã Lý Văn Lâm và phần còn lại của xã Lợi An

phường Lý Văn Lâm

62

Phường 5 (thành phố Cà Mau), phường Tân Thành, xã Tân Thành, một phần Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, xã Định Bình và xã Tắc Vân

phường Tân Thành

63

xã Hòa Tân, xã Hòa Thành, phần còn lại của Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, xã Định Bình và xã Tắc Vân sau khi sắp xếp

phường Hoà Thành

64

Không thực hiện sắp xếp

Hồ Thị Kỷ

Như vậy, sau sáp nhập tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 09 phường; trong đó có 54 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Hồ Thị Kỷ.

Sáp nhập với tỉnh Bạc Liêu (cũ), tỉnh Cà Mau mới có diện tích bao nhiêu? Giáp với các tỉnh nào?

Căn cứ tại khoản 22 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 2025 quy định về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
...
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người.
Tỉnh Đồng Tháp giáp các tỉnh An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người.
Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.

Như vậy, tỉnh Cà Mau (cũ) sáp nhập với tỉnh Bạc Liêu (cũ) thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2.

Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất