Bảng tra cứu trụ sở hành chính công sau sáp nhập tỉnh Cà Mau chi tiết?
Ngày 25/6/2025, Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau ban hành Thông báo 75/TB-UBND về Danh sách địa chỉ trụ sở Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh và trụ sở 64 Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau hoạt động từ ngày 01/7/2025, cụ thể:

Như vậy, địa chỉ trụ sở Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau ngụ tại:
- Điểm tiếp nhận 1 (trụ sở chính): Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
- Điểm tiếp nhận 2: Đường Nguyễn Văn Linh, khóm 10, phường Bạc Liêu.
Xem thêm đầy đủ địa chỉ trụ sở cấp xã và đường dây nóng trên địa bàn tỉnh Cà Mau tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 75/TB-UBND của UBND tỉnh Cà Mau

Bảng tra cứu 64 xã phường tỉnh Cà Mau và trụ sở hành chính công sau sáp nhập tỉnh Cà Mau chi tiết? (hình từ Internet)
Bảng tra cứu 64 xã phường tỉnh Cà Mau sau sáp nhập? Tỉnh Cà Mau sau sáp nhập có bao nhiêu đơn vị hành chính cấp xã?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1655/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Cà Mau năm 2025 như sau:
STT | Xã, phường, thị trấn sắp xếp | Xã phường mới |
1 | xã Tân Đức và xã Tân Thuận | xã Tân Thuận |
2 | xã Nguyễn Huân và xã Tân Tiến | xã Tân Tiến |
3 | xã Tạ An Khương Đông, xã Tạ An Khương Nam và một phần xã Tạ An Khương | xã Tạ An Khương |
4 | xã Tân Trung và xã Trần Phán | xã Trần Phán |
5 | xã Ngọc Chánh và xã Thanh Tùng | xã Thanh Tùng |
6 | thị trấn Đầm Dơi, xã Tân Duyệt, xã Tân Dân và phần còn lại của xã Tạ An Khương | xã Đầm Dơi |
7 | xã Quách Phẩm Bắc và xã Quách Phẩm | xã Quách Phẩm |
8 | xã Khánh Tiến, xã Khánh Hòa, một phần xã Khánh Thuận và xã Khánh Lâm | xã U Minh |
9 | thị trấn U Minh, một phần xã Nguyễn Phích và phần còn lại của xã Khánh Thuận | xã Nguyễn Phích |
10 | xã Khánh Hội, một phần xã Nguyễn Phích và phần còn lại của xã Khánh Lâm | xã Khánh Lâm |
11 | xã Khánh An và phần còn lại của xã Nguyễn Phích | xã Khánh An |
12 | thị trấn Rạch Gốc, xã Viên An Đông và một phần xã Tân Ân | xã Phan Ngọc Hiển |
13 | xã Đất Mũi, một phần xã Viên An và phần còn lại của của xã Tân Ân | xã Đất Mũi |
14 | xã Tam Giang Tây và xã Tân Ân Tây | xã Tân Ân |
15 | xã Khánh Bình Đông và xã Khánh Bình | xã Khánh Bình |
16 | xã Khánh Bình Tây (bao gồm Hòn Đá Bạc), xã Khánh Bình Tây Bắc và một phần xã Trần Hợi | xã Đá Bạc |
17 | xã Khánh Hải và xã Khánh Hưng | xã Khánh Hưng |
18 | thị trấn Sông Đốc (bao gồm cụm đảo Hòn Chuối) và một phần xã Phong Điền | xã Sông Đốc |
19 | thị trấn Trần Văn Thời, xã Khánh Lộc, xã Phong Lạc, một phần xã Lợi An, phần còn lại của xã Trần Hợi và phần còn lại của xã Phong Điền | xã Trần Văn Thời |
20 | thị trấn Thới Bình và xã Thới Bình | xã Thới Bình |
21 | các xã Trí Lực, Tân Phú và Trí Phải | xã Trí Phải |
22 | các xã Tân Lộc Bắc, Tân Lộc Đông và Tân Lộc | xã Tân Lộc |
23 | các xã Tân Bằng, Biển Bạch Đông và Biển Bạch | xã Biển Bạch |
24 | xã Lâm Hải, xã Đất Mới, một phần thị trấn Năm Căn và xã Hàm Rồng, phần còn lại của xã Viên An | xã Đất Mới |
25 | xã Hàng Vịnh, phần còn lại của thị trấn Năm Căn và xã Hàm Rồng | xã Năm Căn |
26 | các xã Hiệp Tùng, Tam Giang Đông và Tam Giang thành xã mới có tên gọi là xã Tam Giang. | xã Tam Giang |
27 | thị trấn Cái Đôi Vàm và xã Nguyễn Việt Khái | xã Cái Đôi Vàm |
28 | các xã Tân Hưng Tây, Rạch Chèo và Việt Thắng thành xã mới có tên gọi là xã Nguyễn Việt Khái. | xã Nguyễn Việt Khái |
29 | xã Tân Hải và xã Phú Tân | xã Phú Tân |
30 | xã Phú Thuận, xã Phú Mỹ và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Hòa Mỹ | xã Phú Mỹ |
31 | các xã Thạnh Phú, Phú Hưng, Lương Thế Trân và một phần xã Lợi An | xã Lương Thế Trân |
32 | xã Tân Hưng và một phần các xã Đông Hưng, Đông Thới, Hòa Mỹ | xã Tân Hưng |
33 | xã Hưng Mỹ, một phần của xã Tân Hưng Đông và phần còn lại của xã Hòa Mỹ | xã Hưng Mỹ |
34 | thị trấn Cái Nước, xã Trần Thới, phần còn lại của xã xã Đông Hưng và Đông Thới và phần còn lại của xã Tân Hưng Đông | xã Cái Nước |
35 | các xã Tân Thạnh, Phong Thạnh Tây và Tân Phong | xã Phong Thạnh |
36 | thị trấn Ngan Dừa, xã Lộc Ninh và xã Ninh Hòa | xã Hồng Dân |
37 | xã Vĩnh Lộc A và xã Vĩnh Lộc | xã Vĩnh Lộc |
38 | xã Ninh Thạnh Lợi A và xã Ninh Thạnh Lợi | xã Ninh Thạnh Lợi |
39 | xã Ninh Quới A và xã Ninh Quới | xã Ninh Quới |
40 | thị trấn Gành Hào và xã Long Điền Tây | xã Gành Hào |
41 | các xã An Phúc, Định Thành A và Định Thành | xã Định Thành |
42 | xã An Trạch A và xã An Trạch | xã An Trạch |
43 | xã Điền Hải và xã Long Điền | xã Long Điền |
44 | xã Long Điền Đông và xã Long Điền Đông A | xã Đông Hải |
45 | thị trấn Hòa Bình, xã Vĩnh Mỹ A và xã Long Thạnh | xã Hoà Bình |
46 | các xã Minh Diệu, Vĩnh Bình và Vĩnh Mỹ B | xã Vĩnh Mỹ |
47 | các xã Vĩnh Thịnh, Vĩnh Hậu A và Vĩnh Hậu | xã Vĩnh Hậu |
48 | thị trấn Phước Long và xã Vĩnh Phú Đông | xã Phước Long |
49 | xã Phước Long và xã Vĩnh Phú Tây | xã Vĩnh Phước |
50 | xã Phong Thạnh Tây A và xã Phong Thạnh Tây B | xã Phong Hiệp |
51 | xã Hưng Phú và xã Vĩnh Thanh | xã Vĩnh Thanh |
52 | thị trấn Châu Hưng và xã Châu Hưng A | xã Vĩnh Lợi |
53 | xã Hưng Thành và xã Hưng Hội | xã Hưng Hội |
54 | các xã Vĩnh Hưng, Vĩnh Hưng A và Châu Thới | xã Châu Thới |
55 | Phường 1, Phường 2, Phường 7 và Phường 8 (thành phố Bạc Liêu), Phường 3 | phường Bạc Liêu |
56 | Phường 5 (thành phố Bạc Liêu) và xã Vĩnh Trạch | phường Vĩnh Trạch |
57 | phường Nhà Mát, xã Vĩnh Trạch Đông và xã Hiệp Thành | phường Hiệp Thành |
58 | Phường 1 (thị xã Giá Rai), phường Hộ Phòng, xã Phong Thạnh và xã Phong Thạnh A | phường Hiệp Thành |
59 | phường Láng Tròn, xã Phong Tân và xã Phong Thạnh Đông | phường Láng Tròn |
60 | Phường 1 và Phường 2 (thành phố Cà Mau), Phường 9, phường Tân Xuyên, xã An Xuyên | phường An Xuyên |
61 | Phường 8 (thành phố Cà Mau), xã Lý Văn Lâm và phần còn lại của xã Lợi An | phường Lý Văn Lâm |
62 | Phường 5 (thành phố Cà Mau), phường Tân Thành, xã Tân Thành, một phần Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, xã Định Bình và xã Tắc Vân | phường Tân Thành |
63 | xã Hòa Tân, xã Hòa Thành, phần còn lại của Phường 7 (thành phố Cà Mau), Phường 6, xã Định Bình và xã Tắc Vân sau khi sắp xếp | phường Hoà Thành |
64 | Không thực hiện sắp xếp | Hồ Thị Kỷ |
Như vậy, sau sáp nhập tỉnh Cà Mau có 64 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 55 xã và 09 phường; trong đó có 54 xã, 09 phường hình thành sau sắp xếp và 01 xã không thực hiện sắp xếp là xã Hồ Thị Kỷ.
Sáp nhập với tỉnh Bạc Liêu (cũ), tỉnh Cà Mau mới có diện tích bao nhiêu? Giáp với các tỉnh nào?
Căn cứ tại khoản 22 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 2025 quy định về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh
...
21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người.
Tỉnh Đồng Tháp giáp các tỉnh An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông.
22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người.
Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.
Như vậy, tỉnh Cà Mau (cũ) sáp nhập với tỉnh Bạc Liêu (cũ) thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2.
Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];