Bảng Tổng hợp các loại form C/O - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa?
Tham khảo Bảng Tổng hợp các loại form C/O - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
STT | Tên mẫu C/O | Tên Thông tư |
1 | C/O mẫu D | |
2 | C/O mẫu E | |
3 | C/O mẫu AI | |
4 | C/O mẫu AK | |
5 | C/O mẫu AJ | |
6 | C/O mẫu AANZ | |
7 | C/O mẫu AHK | |
8 | C/O mẫu RCEP | |
9 | C/O mẫu EUR.1 | |
10 | C/O mẫu EUR.1 UK | |
11 | C/O mẫu CPTPP | |
12 | C/O mẫu EAV | |
13 | C/O mẫu VN-CU | |
14 | C/O mẫu VC | |
15 | C/O mẫu VK | |
16 | C/O mẫu VJ | |
17 | C/O mẫu VI | |
18 | C/O mẫu X | |
19 | C/O mẫu S | |
20 | C/O mẫu B, A, ICO, Thổ Nhĩ Kỳ, GSTP, BR9, DA59, Peru, Venezuela, CNM và mã số REX |
Trên đây là Thông tin tham khảo Bảng Tổng hợp các loại form C/O - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Bảng Tổng hợp các loại form C/O - Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa? (hình từ Internet)
Hướng dẫn Kê khai một số Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa?
Hướng dẫn Kê khai một số Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Tên mẫu C/O | Hướng dẫn Kê khai |
Hướng dẫn kê khai C/O form D cho hàng hóa xuất khẩu | |
Hướng dẫn kê khai chi tiết C/O form E | |
Hướng dẫn khai báo trên C/O form AI | |
Hướng dẫn kê khai C/O form AK | |
Hướng dẫn kê khai C/O form AANZ | |
Hướng dẫn kê khai mẫu C/O form AHK xuất khẩu | |
Hướng dẫn kê khai C/O form CPTPP của Việt Nam | |
Hướng dẫn khai báo C/O form EAV | |
Hướng dẫn kê khai chi tiết C/O form VN CU xuất khẩu | |
Hướng dẫn kê khai chi tiết C/O form B của Việt Nam cấp cho hàng hóa xuất khẩu |
Phân quyền nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương tại Luật Quản lý ngoại thương 2017 thế nào?
Ngày 12/06/2025, Chính Phủ ban hành Nghị định 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại Nghị định 146/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. |
Phân quyền nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Công Thương tại Luật Quản lý ngoại thương 2017 được quy định tại Điều 28 Nghị định 146/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại, cụ thể như sau:
(1) Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương 2017 nhằm phục vụ mục đích đặc dụng, bảo hành, phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, bảo vệ quốc phòng, an ninh quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý ngoại thương 2017 do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện, trừ vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt theo pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp.
(2) Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định cho phép quá cảnh hàng hóa là vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương 2017 do Bộ Công Thương chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện.
(3) Nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép thương nhân thực hiện hoạt động gia công hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 51 Luật Quản lý ngoại thương 2017 do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý thực hiện.
(4) Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương về cấp phép quá cảnh đối với hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương 2017 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
(5) Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Công Thương cho phép gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý ngoại thương 2017 theo quy định tại khoản 2 Điều 47 Luật Quản lý ngoại thương 2017 do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện.
(6) Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng Bộ Công Thương về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chấp thuận bằng văn bản cho thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu quy định tại Điều 34 Luật Quản lý ngoại thương 2017 do Bộ trưởng Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất xứ hàng hóa.
(7) Trình tự, thủ tục thực hiện quy định tại Phụ lục X ban hành kèm theo Luật Quản lý ngoại thương 2017.
Tải về PHỤ LỤC X - TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC PHÂN QUYỀN, PHÂN CẤP TRONG LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, XUẤT NHẬP KHẨU
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];