Bảng phân hạng giấy phép lái xe (GPLX) mới nhất 2026: Chi tiết từng loại xe, độ tuổi lái xe, thời hạn giấy phép?

Nguyễn Đăng Huy 5,496 lượt xem
16:46 | 13/04/2026
Bảng phân hạng giấy phép lái xe (GPLX) mới nhất 2026: Chi tiết từng loại xe, độ tuổi lái xe, thời hạn giấy phép? Điều kiện cấp giấy phép lái xe mới nhất 2026 là gì? Thi đậu sát hạch lái xe thì trong bao lâu sẽ được cấp giấy phép lái xe?
Nội dung chính
  1. Bảng phân hạng giấy phép lái xe (GPLX) mới nhất 2026: Chi tiết từng loại xe, độ tuổi lái xe, thời hạn giấy phép?
  2. Điều kiện cấp giấy phép lái xe mới nhất 2026 là gì?
  3. Thi đậu sát hạch lái xe thì trong bao lâu sẽ được cấp giấy phép lái xe?

Bảng phân hạng giấy phép lái xe (GPLX) mới nhất 2026: Chi tiết từng loại xe, độ tuổi lái xe, thời hạn giấy phép?

Căn cứ Điều 57, 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, dưới đây là Bảng phân hạng giấy phép lái xe (GPLX) mới nhất 2026 chi tiết từng loại xe, độ tuổi lái xe, thời hạn giấy phép lái xe:

Hạng GPLX

Loại xe được lái

Tuổi lái xe

Thời hạn GPLX

A1

- Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 Kw;

- Xe mô tô ba bánh (dùng cho người khuyết tật).

Đủ 18 tuổi trở lên

Không thời hạn

A

- Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Đủ 18 tuổi trở lên

Không thời hạn

B1

- Xe mô tô ba bánh;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1.

Đủ 18 tuổi trở lên

Không thời hạn

B

- Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);

- Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg;

- Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

- Xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật (dùng cho người khuyết tật).

Đủ 18 tuổi trở lên

10 năm kể từ ngày cấp

C1

- Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg;

- Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B.

Đủ 18 tuổi trở lên

10 năm kể từ ngày cấp

C

- Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg;

- Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1.

Đủ 21 tuổi trở lên

05 năm kể từ ngày cấp

D1

- Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C.

Đủ 24 tuổi trở lên

05 năm kể từ ngày cấp

D2

- Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);

- Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1.

Đủ 24 tuổi trở lên

05 năm kể từ ngày cấp

D

- Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe);

- Xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg;

- Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2.

Đủ 27 tuổi trở lên

05 năm kể từ ngày cấp

BE

Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

Đủ 21 tuổi trở lên

05 năm kể từ ngày cấp

C1E

Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

Đủ 24 tuổi trở lên

05 năm kể từ ngày cấp

CE

Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc.

Đủ 24 tuổi trở lên

05 năm kể từ ngày cấp

D1E

Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg.

Đủ 27 tuổi trở lên

05 năm kể từ ngày cấp

D2E

Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg,

Đủ 27 tuổi trở lên

05 năm kể từ ngày cấp

DE

- Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg;

- Xe ô tô chở khách nối toa.

Đủ 27 tuổi trở lên

05 năm kể từ ngày cấp

Lưu ý:

Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng.

Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất.

Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ.


Bảng phân hạng giấy phép lái xe (GPLX) mới nhất 2026: Chi tiết từng loại xe, độ tuổi lái xe, thời hạn giấy phép?

Bảng phân hạng giấy phép lái xe (GPLX) mới nhất 2026: Chi tiết từng loại xe, độ tuổi lái xe, thời hạn giấy phép? (Hình từ Internet)

Điều kiện cấp giấy phép lái xe mới nhất 2026 là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định:

Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe được cấp cho người tham dự kỳ sát hạch lái xe có kết quả đạt yêu cầu.
...

Theo đó, để được cấp giấy phép lái xe thì công dân phải tham dự kỳ sát hạch lái xe và có kết quả đạt yêu cầu.

Người tham dự kỳ thi sát hạch lái xe là người đã hoàn thành chương trình đào tạo lái xe, có độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Thi đậu sát hạch lái xe thì trong bao lâu sẽ được cấp giấy phép lái xe?

Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2025/TT-BCA có quy định:

Cấp giấy phép lái xe
1. Cục Cảnh sát giao thông cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Giấy phép lái xe điện tử được tích hợp vào hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.
...

Theo đó, người đạt kết quả kỳ sát hạch sẽ được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

Giấy phép lái xe điện tử được tích hợp vào hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Cách ghi giấy đi đường mới nhất 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức ra sao? Cách viết giấy đi đường mới nhất thế nào?

Cách ghi Giấy đi đường năm 2026 cần căn cứ vào mẫu đang được cơ quan, đơn vị áp dụng và quy định về thanh toán công tác phí. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, không nên mặc nhiên coi C16-HD theo Thông tư 107/2017/TT-BTC là mẫu bắt buộc hiện hành. Mẫu Giấy đi đường cần thể hiện đầy đủ thông tin về người đi công tác, nơi đi, nơi đến, thời gian, phương tiện, xác nhận và các nội dung phục vụ thanh toán theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.