Bảng phân hạng giấy phép lái xe (GPLX) mới nhất 2026: Chi tiết từng loại xe, độ tuổi lái xe, thời hạn giấy phép?
Căn cứ Điều 57, 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, dưới đây là Bảng phân hạng giấy phép lái xe (GPLX) mới nhất 2026 chi tiết từng loại xe, độ tuổi lái xe, thời hạn giấy phép lái xe:
Hạng GPLX | Loại xe được lái | Tuổi lái xe | Thời hạn GPLX |
A1 | - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh đến 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện đến 11 Kw; - Xe mô tô ba bánh (dùng cho người khuyết tật). | Đủ 18 tuổi trở lên | Không thời hạn |
A | - Xe mô tô hai bánh có dung tích xi-lanh trên 125 cm3 hoặc có công suất động cơ điện trên 11 kW; - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. | Đủ 18 tuổi trở lên | Không thời hạn |
B1 | - Xe mô tô ba bánh; - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1. | Đủ 18 tuổi trở lên | Không thời hạn |
B | - Xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); - Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg; - Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; - Xe ô tô số tự động có kết cấu phù hợp với tình trạng khuyết tật (dùng cho người khuyết tật). | Đủ 18 tuổi trở lên | 10 năm kể từ ngày cấp |
C1 | - Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; - Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B. | Đủ 18 tuổi trở lên | 10 năm kể từ ngày cấp |
C | - Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 7.500 kg; - Các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B và hạng C1. | Đủ 21 tuổi trở lên | 05 năm kể từ ngày cấp |
D1 | - Xe ô tô chở người trên 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C. | Đủ 24 tuổi trở lên | 05 năm kể từ ngày cấp |
D2 | - Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 16 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) đến 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); - Các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1. | Đủ 24 tuổi trở lên | 05 năm kể từ ngày cấp |
D | - Xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); - Xe ô tô chở người giường nằm; các loại xe ô tô chở người quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg; - Các loại xe quy định cho giấy phép lái xe các hạng B, C1, C, D1, D2. | Đủ 27 tuổi trở lên | 05 năm kể từ ngày cấp |
BE | Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. | Đủ 21 tuổi trở lên | 05 năm kể từ ngày cấp |
C1E | Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. | Đủ 24 tuổi trở lên | 05 năm kể từ ngày cấp |
CE | Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng C kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; xe ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc. | Đủ 24 tuổi trở lên | 05 năm kể từ ngày cấp |
D1E | Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg. | Đủ 27 tuổi trở lên | 05 năm kể từ ngày cấp |
D2E | Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D2 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg, | Đủ 27 tuổi trở lên | 05 năm kể từ ngày cấp |
DE | - Xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng D kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 750 kg; - Xe ô tô chở khách nối toa. | Đủ 27 tuổi trở lên | 05 năm kể từ ngày cấp |
Lưu ý: | Người điều khiển xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô tải hoặc xe ô tô chở người tương ứng. Người điều khiển xe ô tô có thiết kế, cải tạo với số chỗ ít hơn xe cùng loại, kích thước giới hạn tương đương phải sử dụng giấy phép lái xe có hạng phù hợp với xe ô tô cùng loại, kích thước giới hạn tương đương và có số chỗ nhiều nhất. | Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người (kể cả xe buýt) trên 29 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe ô tô chở người giường nằm là đủ 57 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ. |

Bảng phân hạng giấy phép lái xe (GPLX) mới nhất 2026: Chi tiết từng loại xe, độ tuổi lái xe, thời hạn giấy phép? (Hình từ Internet)
Điều kiện cấp giấy phép lái xe mới nhất 2026 là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 62 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 có quy định:
Cấp, đổi, cấp lại và thu hồi giấy phép lái xe
1. Giấy phép lái xe được cấp cho người tham dự kỳ sát hạch lái xe có kết quả đạt yêu cầu.
...
Theo đó, để được cấp giấy phép lái xe thì công dân phải tham dự kỳ sát hạch lái xe và có kết quả đạt yêu cầu.
Người tham dự kỳ thi sát hạch lái xe là người đã hoàn thành chương trình đào tạo lái xe, có độ tuổi, sức khỏe theo quy định tại Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.
Thi đậu sát hạch lái xe thì trong bao lâu sẽ được cấp giấy phép lái xe?
Căn cứ khoản 1 Điều 19 Thông tư 12/2025/TT-BCA có quy định:
Cấp giấy phép lái xe
1. Cục Cảnh sát giao thông cấp giấy phép lái xe cho người đạt kết quả kỳ sát hạch trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch. Giấy phép lái xe điện tử được tích hợp vào hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.
...
Theo đó, người đạt kết quả kỳ sát hạch sẽ được cấp giấy phép lái xe trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.
Giấy phép lái xe điện tử được tích hợp vào hệ thống dữ liệu điện tử, tài khoản định danh điện tử trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];