Bảng giá đất ở Phường Bình Định Tỉnh Gia Lai 2026? Tải file PDF Bảng giá đất ở Phường Bình Định chi tiết?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 109 lượt xem
05:03 | 23/06/2026
Dưới đây là "Bảng giá đất ở Phường Bình Định Tỉnh Gia Lai 2026? Tải file PDF Bảng giá đất ở Phường Bình Định chi tiết?".
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất ở Phường Bình Định Tỉnh Gia Lai 2026? Tải file PDF Bảng giá đất ở Phường Bình Định chi tiết?
  2. Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất hiện nay như thế nào?
  3. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay là gì?

Bảng giá đất ở Phường Bình Định Tỉnh Gia Lai 2026? Tải file PDF Bảng giá đất ở Phường Bình Định chi tiết?

Ngày 9/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII, Kỳ họp thứ 5 thông qua Nghị quyết 23/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí vị trí đối với từng loại đất và Bảng giá các loại đất năm 2026.

Trong đó có đề cập đến giá đất ở (đất thổ cư) tại Phường Bình Định Tỉnh Gia Lai 2026 CHÍNH THỨC chi tiết như sau:

Tải Bảng giá đất ở Phường Bình Định Tỉnh Gia Lai 2026 chính thức từ 01/01/2026 mới nhất tại đây >>> tải về

Xem thêm:

>> Mã bưu chính quốc gia đối với 135 phường xã Tỉnh Gia Lai sau sáp nhập gồm những gì? Mã ZipCode Tỉnh Gia Lai chi tiết?

>> Phường Bình Định Tỉnh Gia Lai mới được sáp nhập từ những đơn vị hành chính nào theo Nghị quyết 1664?

*Trên đây là thông tin về "Bảng giá đất ở Phường Bình Định Tỉnh Gia Lai 2026? Tải file PDF Bảng giá đất ở Phường Bình Định chi tiết?"

Bảng giá đất ở Phường Bình Định Tỉnh Gia Lai 2026

Bảng giá đất ở Phường Bình Định Tỉnh Gia Lai 2026? Tải file PDF Bảng giá đất ở Phường Bình Định chi tiết? (Hình từ internet)

Việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định 226/2025/NĐ-CP thì việc xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất hiện nay như sau:

(1) Căn cứ xác định vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất

- Đối với nhóm đất nông nghiệp: Vị trí đất trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng khu vực và thực hiện như sau:

Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

- Đối với đất phi nông nghiệp: Vị trí đất được xác định gắn với từng đường, đoạn đường, phố, đoạn phố (đối với đất ở tại đô thị, đất thương mại, dịch vụ tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị), đường, đoạn đường hoặc khu vực (đối với các loại đất phi nông nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 18 của Nghị định này) và căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực và thực hiện như sau:

Vị trí 1 là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện thuận lợi nhất;

Các vị trí tiếp theo là vị trí mà tại đó các thửa đất có các yếu tố và điều kiện kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

(2) Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP và tình hình thực tế tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong bảng giá đất đồng thời với việc quyết định bảng giá đất. Đối với thửa đất, khu đất có yếu tố thuận lợi hoặc kém thuận lợi trong việc sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ tình hình thực tế tại địa phương để quy định tăng hoặc giảm mức giá đối với một số trường hợp sau:

- Đất thương mại, dịch vụ, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có khả năng sinh lợi cao, có lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ; đất nông nghiệp trong khu dân cư, trong địa giới hành chính phường; đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở;

- Thửa đất ở có các yếu tố thuận lợi hơn hoặc kém thuận lợi hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất so với các thửa đất ở có cùng vị trí đất trong bảng giá đất.

Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 31 Luật Đất đai 2024 thì nghĩa vụ chung của người sử dụng đất hiện nay bao gồm:

(1) Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(3) Thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện biện pháp bảo vệ đất; xử lý, cải tạo và phục hồi đất đối với khu vực đất bị ô nhiễm, thoái hóa do mình gây ra.

(5) Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến tài sản và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.

(6) Tuân thủ quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP hướng dẫn cơ chế chính sách đặc thù giải quyết vi phạm pháp luật đất đai có nội dung nào?

Nội dung hướng dẫn áp dụng một số quy định về cơ chế, chính sách đặc thù thuộc thẩm quyền của Tòa án khi giải quyết, xét xử vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao nêu rõ tại hành Nghị quyết 04/2026/NQ-HĐTP như sau:

Bài viết mới nhất