Ai có quyền cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh? Phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là gì?

Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt 9,634 lượt xem
14:12 | 25/02/2023
Cho anh hỏi là ai có quyền cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh? Phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là gì? - Câu hỏi của anh Minh Tuấn đến từ Bình Phước
Nội dung chính
  1. Ai có quyền cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?
  2. Phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là gì?
  3. Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có được ký thay các quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không?

Ai có quyền cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?

Căn cứ vào Điều 124 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định về cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.
3. Người được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực.
4. Người đã quyết định điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân; thông báo cho Hội đồng nhân dân về việc điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân để Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân mới tại kỳ họp gần nhất.

Như vậy, người có quyền cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Thủ tướng Chính phủ.

Ai có quyền cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?

Ai có quyền cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh?

(Hình từ Internet)

Phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là gì?

Căn cứ vào Điều 121 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định về phạm vi và trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật này; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật.
2. Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch giải quyết công việc.
3. Ủy nhiệm một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Ủy ban nhân dân khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân vắng mặt.
4. Thay mặt Ủy ban nhân dân ký quyết định của Ủy ban nhân dân; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương.

Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh như sau:

- Chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo quy định của Luật này; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước Hội đồng nhân dân cùng cấp, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên, trước Nhân dân địa phương và trước pháp luật.

- Trực tiếp chỉ đạo giải quyết hoặc giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp giải quyết những vấn đề liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực ở địa phương. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể thành lập các tổ chức tư vấn để tham mưu, giúp Chủ tịch giải quyết công việc.

- Ủy nhiệm một Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vắng mặt.

- Thay mặt Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; ban hành quyết định, chỉ thị và hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó ở địa phương.

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có được ký thay các quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không?

Căn cứ vào Điều 122 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2015 quy định như sau:

Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ được giao; cùng các thành viên khác của Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Ủy ban nhân dân.
2. Tham dự đầy đủ các phiên họp Ủy ban nhân dân; thảo luận và biểu quyết những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân.
3. Ký quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân ủy nhiệm.

Như vậy, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

Trong đó có việc ký quyết định, chỉ thị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy nhiệm.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất