Ai có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2026 theo Nghị định 300/2025/NĐ-CP?

Phan Thanh Thảo 208 lượt xem
14:46 | 27/03/2026
Ai có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2026 theo Nghị định 300/2025/NĐ-CP? Tiêu chuẩn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2026 theo Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 chi tiết?
Nội dung chính
  1. Ai có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2026 theo Nghị định 300/2025/NĐ-CP?
  2. Tiêu chuẩn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2026 theo Quy định 365?
  3. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ gì?

Ai có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2026 theo Nghị định 300/2025/NĐ-CP?

Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 300/2025/NĐ-CP về Thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân:

Thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
1. Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Theo đó, Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Lưu ý: Trường hợp Thủ tướng Chính phủ không phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và yêu cầu Hội đồng nhân dân tổ chức bầu lại chức danh không được phê chuẩn.

Điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định 300/2025/NĐ-CP

Ai có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2026 theo Nghị định 300/2025/NĐ-CP?

Ai có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2026 theo Nghị định 300/2025/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2026 theo Quy định 365?

Theo quy định tại tiểu mục 19.4 Mục 19 Phần III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ngoài đáp ứng 06 tiêu chuẩn chung được quy định tại Phần II Quy định 365-QĐ/TW năm 2025, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh 2026 cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

(1) Có trình độ, kiến thức toàn diện về pháp luật và quản lý hành chính nhà nước; am hiểu sâu về tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng, đối ngoại của địa phương và đất nước, các lĩnh vực quy hoạch, đầu tư công, cải cách hành chính, chuyển đổi số, quản lý tài chính - ngân sách, chỉ số năng lực cạnh tranh và các yêu cầu quản trị địa phương hiện đại.

(2) Có năng lực cụ thể hoá, thể chế hoá chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của cấp uỷ, hội đồng nhân dân thành chương trình, kế hoạch của uỷ ban nhân dân và chỉ đạo tổ chức thực hiện có hiệu quả. Có năng lực toàn diện về tổ chức, quản lý, chỉ đạo, điều hành các cơ quan chuyên môn thuộc quyền và uỷ ban nhân dân cấp dưới; quyết đoán, quyết liệt, kịp thời để quyết định những vấn đề khó, phức tạp liên quan đến quản lý nhà nước ở địa phương. Có khả năng ứng phó nhanh với các tình huống khẩn cấp, đột xuất, bất ngờ như thiên tai, dịch bệnh, bất ổn xã hội hoặc biến động kinh tế - tài chính lớn tại địa phương.

(3) Có năng lực lãnh đạo, quản lý và điều hành, giải quyết các vấn đề mới, khó, phức tạp; có tinh thần trách nhiệm cao và chủ động, sáng tạo để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được phân cấp, phân quyền.

(4) Có năng lực lãnh đạo, chỉ đạo tổng kết thực tiễn, đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành các thể chế, cơ chế, chính sách phát triển địa phương. Có khả năng lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ có chuyển biến tích cực về các chỉ số xếp hạng của địa phương như PCI, PAPI, PAR Index,...

(5) Có kiến thức và kinh nghiệm về ứng dụng công nghệ, tư duy đổi mới, khả năng thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và quản lý các dự án công nghệ cũng như khả năng lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý hiệu quả trong môi trường số.

(6) Có năng lực tháo gỡ điểm nghẽn, rào cản, lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm, huy động khơi thông mọi nguồn lực bên trong, bên ngoài, nguồn lực trong Nhân dân, phát triển khoa học, công nghệ đồng bộ, thông suốt, vì sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

(7) Đã kinh qua lãnh đạo chủ chốt cấp xã mới hoặc cấp huyện cũ (bí thư, phó bí thư, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch uỷ ban nhân dân), lãnh đạo các sở, ban, ngành cấp tỉnh và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ uỷ viên ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, phó chủ tịch hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc tương đương.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ gì?

Căn cứ tại Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 về Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương:

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.
Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.
...

Theo đó, Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Tiếp tục rà soát, hoàn thiện sắp xếp đơn vị sự nghiệp; khẩn trương xây dựng phương án tổ chức bộ máy, biên chế giai đoạn 2027-2031

(Chinhphu.vn) - Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà đề nghị các địa phương tiếp tục rà soát, hoàn thiện việc sắp xếp các đơn vị sự nghiệp; đồng thời khẩn trương xây dựng phương án tổ chức bộ máy, biên chế giai đoạn 2027–2031, bảo đảm sát thực tế, đồng bộ với yêu cầu tổ chức nền hành chính từ Trung ương đến cấp xã.

Bài viết mới nhất