16 tiêu chí để xác định bến xe khách loại 1 bao gồm những tiêu chí nào? Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác có giá trị trong thời hạn bao lâu?

Trần Thành Nhân 4,183 lượt xem
11:40 | 01/11/2023
Cho tôi hỏi để xác định, phân loại một bến xe là bến xe khách loại 1 thì cần dựa vào những tiêu chí nào? Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác do Sở Giao thông vận tải ban hành có giá trị trong thời hạn bao lâu? Câu hỏi của anh Q.T từ Bình Dương.
Nội dung chính
  1. Bến xe khách có những chức năng nào?
  2. 16 tiêu chí để xác định bến xe khách loại 1 bao gồm những tiêu chí nào?
  3. Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác có giá trị trong thời hạn bao lâu?

Bến xe khách có những chức năng nào?

Tại Tiểu mục 1.4 Phần I Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư 73/2015/TT-BGTVT quy định như sau:

QUY ĐỊNH CHUNG
1.4. Giải thích từ ngữ
1.4.1. Bến xe khách là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng được xây dựng trên một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề.

Như vậy, bến xe khách có chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách công cộng.

Bến xe khách là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được xây dựng trên một thửa đất hoặc nhiều thửa đất liền kề.

16 tiêu chí để xác định bến xe khách loại 1 bao gồm những tiêu chí nào?

16 tiêu chí để xác định bến xe khách loại 1 bao gồm những tiêu chí nào? (Hình từ Internet)

16 tiêu chí để xác định bến xe khách loại 1 bao gồm những tiêu chí nào?

Yêu cầu đối với bến xe khách loại 1 được quy định tại tiết 2.3.1 tiểu mục 2.3 Phần II Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách Sửa đổi lần 1 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư 73/2015/TT-BGTVT quy định như sau:

QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định chung
2.1.11. Các bến xe khách từ loại 1 đến loại 6 phải được công bố công suất của bến xe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.
2.3. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình
2.3.1. Phân loại bến xe khách.
Bến xe khách được phân thành 6 loại. Quy định về các hạng mục công trình tương ứng với từng loại bến xe khách như trong Bảng sau:
Phân loại bến xe khách.
...

Như vậy, để xác định một bến xe khách có phải là bến xe khách loại 1 hay không thì cần dựa vào 16 tiêu chí sau:

(1) Diện tích mặt bằng (tối thiểu): 15.000 m2.

(2) Diện tích bãi đỗ xe ôtô chờ vào vị trí đón khách (tối thiểu): 5000m2.

(3) Diện tích bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác: 2000m2.

(4) Diện tích tối thiểu phòng chờ cho hành khách (có thể phân thành nhiều khu vực trong bến): 500m2.

(5) Số vị trí đón, trả khách (tối thiểu): 50 vị trí

(6) Số chỗ ngồi tối thiểu khu vực phòng chờ cho hành khách: 100 chổ.

(7) Hệ thống điều hòa, quạt điện khu vực phòng chờ cho hành khách (tối thiểu): Đảm bảo nhiệt độ không vượt quá 30°C.

(8) Diện tích khu vực làm việc: Bình quân 4,5 m2/người

(9) Diện tích văn phòng dành cho Y tế: Tối thiểu 10 m2

(10) Diện tích khu vệ sinh: nhỏ hơn > 1 % tổng diện tích xây dựng bến (Có nơi vệ sinh phục vụ người khuyết tật).

(11) Diện tích dành cho cây xanh, thảm cỏ: Tỷ lệ diện tích đất dành cho cây xanh, thảm cỏ tối thiểu 2% tổng diện tích

(12) Đường xe ra, vào bến: Riêng biệt.

(13) Đường dẫn từ phòng chờ cho hành khách đến các vị trí đón, trả khách: Có mái che.

(14) Kết cấu mặt đường ra, vào bến xe và sân bến: Mặt đường nhựa hoặc bê tông xi măng.

(15) Hệ thống cung cấp thông tin: Có hệ thống phát thanh, có hệ thống bảng chỉ dẫn bằng điện tử, có thiết bị tra cứu thông tin tự động.

(16) Hệ thống kiểm soát xe ra vào bến: Có phần mềm quản lý bến xe và trang bị hệ thống camera giám sát xe ra vào bến.

Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác có giá trị trong thời hạn bao lâu?

Thủ tục công bố đưa bến xe khác vào khai thác được quy định tại tiết 3.1.2.1 tiểu mục 3.1 Phần III Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách Sửa đổi lần 1 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư 73/2015/TT-BGTVT như sau:

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Nội dung quản lý
3.1.2. Quy định về thủ tục công bố đưa bến xe khách vào khai thác.
3.1.2.1. Thủ tục công bố lần đầu
a) Đơn vị khai thác bến xe khách nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác đến Sở Giao thông vận tải địa phương nơi bến xe khách được xây dựng (nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính);
b) Hồ sơ đề nghị công bố gồm:
- Văn bản đề nghị công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của QCVN 45:2012/BGTVT;
- Văn bản chấp thuận đấu nối đường ra, vào bến xe khách với đường bộ của cơ quan có thẩm quyền;
- Bản vẽ bố trí mặt bằng tổng thể bến xe khách;
- Quyết định cho phép đầu tư xây dựng của cơ quan có thẩm quyền và biên bản nghiệm thu xây dựng;
- Bản đối chiếu các quy định kỹ thuật của bến xe khách theo Phụ lục 2 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015.
- Quy chế quản lý khai thác bến xe khách do đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách ban hành.
c) Quy trình xử lý hồ sơ đề nghị công bố:
- Chậm nhất trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng quy định, Sở Giao thông vận tải tổ chức kiểm tra theo các tiêu chí phân loại bến xe khách và lập biên bản kiểm tra.
- Trường hợp sau khi kiểm tra, nếu bến xe khách không đáp ứng đúng các tiêu chí thì phải ghi rõ các nội dung không đạt trong biên bản kiểm tra và phải thông báo ngay cho đơn vị khai thác bến xe; nếu bến xe khách đáp ứng đúng các quy định kỹ thuật của loại bến xe khách mà đơn vị khai thác bến xe đề nghị thì chậm nhất trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Giao thông vận tải quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của QCVN 45:2012/BGTVT.
- Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác có giá trị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày ký.
...

Theo đó, Quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác có giá trị trong thời hạn 5 năm kể từ ngày ký.

Sở Giao thông vận tải quyết định công bố đưa bến xe khách vào khai thác theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 QCVN 45:2012/BGTVT TẢI VỀ.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Cách ghi giấy đi đường mới nhất 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức ra sao? Cách viết giấy đi đường mới nhất thế nào?

Cách ghi Giấy đi đường năm 2026 cần căn cứ vào mẫu đang được cơ quan, đơn vị áp dụng và quy định về thanh toán công tác phí. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, không nên mặc nhiên coi C16-HD theo Thông tư 107/2017/TT-BTC là mẫu bắt buộc hiện hành. Mẫu Giấy đi đường cần thể hiện đầy đủ thông tin về người đi công tác, nơi đi, nơi đến, thời gian, phương tiện, xác nhận và các nội dung phục vụ thanh toán theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội