Đơn giá dịch vụ vận tải hành khách công cộng xe buýt điện trên địa bàn Hà Nội 2026 theo Quyết định 268/QĐ-UBND ra sao?

Nguyễn Văn Phú 201 lượt xem
16:46 | 22/01/2026
Đơn giá dịch vụ vận tải hành khách công cộng xe buýt điện trên địa bàn Hà Nội 2026 theo Quyết định 268/QĐ-UBND ra sao?
Nội dung chính
  1. Đơn giá dịch vụ vận tải hành khách công cộng xe buýt điện trên địa bàn Hà Nội 2026 theo Quyết định 268/QĐ-UBND ra sao?
  2. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Nghị định 158 ra sao?
  3. Công bố mở tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Thông tư 36/2024 như thế nào?

Đơn giá dịch vụ vận tải hành khách công cộng xe buýt điện trên địa bàn Hà Nội 2026 theo Quyết định 268/QĐ-UBND ra sao?

Ngày 19/1/2026, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định 268/QĐ-UBND năm 2026 ban hành đơn giá dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện trung bình và nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Nội.

>>> TẢI VỀ Toàn văn Quyết định 268/QĐ-UBND năm 2026

Theo đó, tại nội dung Phụ lục ban hàng kèm theo Quyết định 268/QĐ-UBND năm 2026 quy định đơn giá dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện trung bình và nhỏ trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định dưới đây:

>>> TẢI VỀ

Trên đây là "Đơn giá dịch vụ vận tải hành khách công cộng xe buýt điện trên địa bàn Hà Nội 2026 theo Quyết định 268/QĐ-UBND ra sao?"

Đơn giá dịch vụ vận tải hành khách công cộng xe buýt điện trên địa bàn Hà Nội 2026 theo Quyết định 268/QĐ-UBND ra sao? (Hình từ Internet)

Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Nghị định 158 ra sao?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Đơn vị kinh doanh vận tải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trong đó có loại hình kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt thì được tham gia kinh doanh vận tải công cộng bằng xe buýt trên các tuyến xe buýt nội tỉnh, tuyến xe buýt liên tỉnh.

(2) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt

+ Phải có chỗ ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 6 tuổi;

+ Phải có phù hiệu “XE BUÝT” theo Mẫu số 03 Phụ lục XIII kèm theo Nghị định 158/2024/NĐ-CP và được dán cố định tại góc trên bên phải ngay sát phía dưới vị trí của Tem kiểm định, mặt trong kính chắn gió phía trước của xe; phải được niêm yết đầy đủ các thông tin trên xe;

+ Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe ô tô.

(3) Sở Giao thông vận tải thực hiện nội dung quản lý tuyến đối với tuyến xe buýt nội tỉnh, tuyến xe buýt liên tỉnh

+ Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung và công bố danh mục mạng lưới tuyến, biểu đồ chạy xe trên các tuyến, giá vé;

+ Đề xuất, xây dựng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: về các chính sách hỗ trợ của nhà nước về khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn địa phương; việc tổ chức đấu thầu, tiêu chí để đặt hàng khai thác đối với tuyến xe buýt trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố theo quy định của pháp luật về thầu; tổ chức đặt hàng khai thác đối với tuyến xe buýt liên tỉnh và tuyến xe buýt có sử dụng xe ô tô thoáng nóc chở khách du lịch không được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước trong danh mục mạng lưới tuyến đã công bố;

+ Xây dựng, bảo trì và quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt; quyết định tiêu chí kỹ thuật, vị trí điểm đầu, điểm cuối và điểm dừng của tuyến xe buýt trên địa bàn địa phương;

+ Theo dõi, tổng hợp kết quả hoạt động vận tải của các đơn vị kinh doanh vận tải trên tuyến; thống kê sản lượng hành khách.

(4) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt thực hiện lưu trữ Lệnh vận chuyển như sau:

+ Lưu trữ Lệnh vận chuyển của các chuyến xe đã thực hiện (không được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước) trong thời hạn ít nhất là 03 năm;

+ Lưu trữ Lệnh vận chuyển của các chuyến xe đã thực hiện (được hỗ trợ kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước) theo thời hạn tài liệu kế toán phải lưu trữ được quy định tại khoản 5 Điều 41 Luật Kế toán năm 2015.

(5) Xe buýt được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón, trả khách tại các bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, địa điểm văn hóa, thể thao, trung tâm thương mại, đầu mối giao thông và các địa điểm kết nối với các phương thức vận tải khác; được ưu tiên hoạt động khi tổ chức giao thông tại đô thị.

Công bố mở tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt theo Thông tư 36/2024 như thế nào?

Căn cứ tại Điều 19 Thông tư 36/2024/TT-BGTVT quy định về công bố mở tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt như sau:

- Sở Giao thông vận tải công bố mở tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại địa phương theo danh mục mạng lưới tuyến được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

- Nội dung công bố mở tuyến xe buýt

+ Đơn vị kinh doanh vận tải khai thác tuyến;

+ Số hiệu tuyến hoặc mã số tuyến; cự ly; hành trình (điểm đầu, điểm cuối, điểm dừng);

+ Biểu đồ chạy xe, thời gian hoạt động của tuyến;

+ Nhãn hiệu, sức chứa, màu sơn đặc trưng của xe hoạt động trên tuyến;

+ Giá vé.

- Sở Giao thông vận tải phải công bố trên Trang thông tin điện tử của Sở các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 19 Thông tư 36/2024/TT-BGTVT chậm nhất 15 ngày, trước khi thực hiện hoạt động vận chuyển hành khách trên tuyến xe buýt.

Trên đây là quy định về công bố mở tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất