11 phường xã Tỉnh Hà Tĩnh CHƯA ĐẠT CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 mới nhất?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 118 lượt xem
00:32 | 22/07/2026
Dưới đây là "11 phường xã Tỉnh Hà Tĩnh CHƯA ĐẠT CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 mới nhất?".
Nội dung chính
  1. 11 phường xã Tỉnh Hà Tĩnh CHƯA ĐẠT CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 mới nhất?
  2. Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 166 phường xã Tỉnh Hà Tĩnh quy định ra sao?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

11 phường xã Tỉnh Hà Tĩnh CHƯA ĐẠT CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 mới nhất?

Dưới đây là 11 phường xã Tỉnh Hà Tĩnh CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 chi tiết như sau:

(1) Đối với PHƯỜNG XÃ Tỉnh Hà Tĩnh CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN về diện tích

STT

Tên xã phường

Diện tích (Km2)

1

Xã Đông Kinh

27.57

2

Xã Đức Minh

23.58

3

Xã Hương Sơn

32.62

4

Xã Kim Hoa

88.28

5

Xã Mai Hoa

45.85

6

Xã Sơn Giang

86.32

7

Xã Sơn Tiến

80.97

8

Xã Thạch Lạc

27.60

9

Xã Thượng Đức

58.32

10

Xã Tứ Mỹ

38.68

(1) Đối với PHƯỜNG XÃ Tỉnh Hà Tĩnh CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN về dân số

STT

Tên xã/phường

Dân số (người)

1

Phường Hải Ninh

20,399

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử Tỉnh Hà Tĩnh và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: phường xã Tỉnh Hà Tĩnh được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1665/NQ-UBTVQH15.

Căn cứ pháp lý:

Tiêu chuẩn của xã

(1) Quy mô dân số:

- Xã miền núi từ 5.000 người trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 2.500 người trở lên;

- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 16.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên:

- Xã miền núi từ 100 km2 trở lên;

- Xã ở hải đảo từ 15 km2 trở lên;

- Xã không thuộc điểm a và điểm b khoản này từ 30 km2 trở lên.

(3) Có định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm của tỉnh, thành phố.

(Theo Điều 2 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, đối với xã đặc thù áp dụng theo Điều 3 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15)

Tiêu chuẩn của phường

(1) Quy mô dân số từ 21.000 người trở lên.

(2) Diện tích tự nhiên từ 5,5 km2 trở lên.

(3) Vị trí, chức năng được xác định trong quy hoạch hoặc định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt là trung tâm tổng hợp hoặc trung tâm chuyên ngành cấp vùng hoặc cấp tỉnh hoặc cấp tiểu vùng trong tỉnh, thành phố, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố hoặc tiểu vùng trong tỉnh, thành phố.

(4) Tỷ lệ quy mô dân số đô thị trên quy mô dân số của đơn vị hành chính từ 50% trở lên.

(5) Cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội đạt các chỉ tiêu sau:

- Tỷ lệ tổng thu ngân sách địa phương với tổng chi ngân sách địa phương trên địa bàn từ 100% trở lên;

- Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ trong GRDP đạt từ 70% trở lên;

- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp từ 70% trở lên;

- Thu nhập bình quân đầu người trên năm cao hơn thu nhập bình quân đầu người trên năm của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất;

- Tỷ lệ hộ nghèo (theo chuẩn nghèo đa chiều) thấp hơn tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh, thành phố mà mình trực thuộc trong 03 năm gần nhất.

(Theo Điều 5 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15, đối với phường đặc thù áp dụng theo Điều 6 Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15)

Xem thêm:

>> TRA CỨU 34 PHƯỜNG XÃ TP Hà Nội CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 chi tiết ra sao?

>> 54 PHƯỜNG XÃ TPHCM CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 ra sao? Phường xã nào ở TPHCM CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN?

*Trên đây là thông tin về "11 phường xã Tỉnh Hà Tĩnh CHƯA ĐẠT CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 mới nhất?"

11 phường xã Tỉnh Hà Tĩnh CHƯA ĐẠT CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 mới nhất?

11 phường xã Tỉnh Hà Tĩnh CHƯA ĐẠT CHUẨN từ 1/7/2025 theo Nghị quyết 112/2025/UBTVQH15 mới nhất? (Hình từ internet)

Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 166 phường xã Tỉnh Hà Tĩnh quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì Cơ cấu tổ chức Ủy ban nhân dân của 166 phường xã Tỉnh Hà Tĩnh quy định như sau:

(1) Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.

(2) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.

(3) Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.

(4) Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(5) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(6) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất