10 mẫu thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam? Thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam? Ngày Thầy thuốc có được nghỉ không?

Trịnh Kim Quốc Dũng 14,752 lượt xem
08:39 | 26/02/2026
10 mẫu thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam? Thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam? Ngày Thầy thuốc Việt Nam người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương không? Quyền và nghĩa vụ của người lao động được pháp luật quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. 10 mẫu thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam? Thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam?
  2. Ngày Thầy thuốc Việt Nam người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương không?
  3. Quyền và nghĩa vụ của người lao động được pháp luật quy định thế nào?

10 mẫu thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam? Thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam?

MỚI: Tổng hợp lời chúc mừng ngày Thầy thuốc Việt Nam 2026

Nghề y là một trong những nghề cao quý được nhiều người tôn trọng và yêu quý. Việc gửi tặng những mẫu thiệp chúc mừng ngày Thầy thuốc Việt Nam là cách thể hiện tình cảm ý nghĩa đến các y bác sĩ, nhân viên y tế.

Có thể tham khảo qua 10 mẫu thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam dưới đây:

Thiệp 1:

ngày thầy thuốc

Thiệp 2:

ngày thầy thuốc

Thiệp 3:

ngày thầy thuốc

Thiệp 4:

NGÀY THẦY THUỐC

Thiệp 5:

ngày thầy thuốc

Thiệp 6:

ngày thầy thuốc

Thiệp 7:

ngày thầy thuốc

Thiệp 8:

ngày thầy thuốc

Thiệp 9:


ngày thầy thuốc

Thiệp 10:

ngày thầy thuốc

Thông tin 10 mẫu thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam chỉ mang tính chất tham khảo!

Lưu ý: Tại Điều 1 Quyết định 39-HĐBT năm 1985 thì pháp luật có quy định ngày 27 2 hàng năm được quy định là Ngày Thầy thuốc Việt Nam.

10 mẫu thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam? Thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam? Ngày Thầy thuốc có được nghỉ không?

10 mẫu thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam? Thiệp chúc mừng Ngày Thầy thuốc Việt Nam? Ngày Thầy thuốc có được nghỉ không? (Hình từ Internet)

Ngày Thầy thuốc Việt Nam người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương không?

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Như vậy, Ngày Thầy thuốc Việt Nam không thuộc vào những ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương theo quy định.

Cùng với đó, căn cứ theo Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau:

Nghỉ hằng tuần
1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.
2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.
3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp.

Theo đó, nếu Ngày Thầy thuốc Việt Nam năm 2025 mà rơi vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được nghỉ vào ngày này.

Nếu trường hợp Ngày Thầy thuốc Việt Nam không rơi vào ngày nghỉ hằng tuần mà người lao động có nhu cầu nghỉ thì có thể làm đơn xin nghỉ hưởng lương hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định pháp luật.

Quyền và nghĩa vụ của người lao động được pháp luật quy định thế nào?

Căn cứ theo Điều 5 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:

Theo đó, quyền và nghĩa vụ của người lao động được pháp luật quy định bao gồm:

(1) Người lao động có các quyền sau đây:

- Làm việc; tự do lựa chọn việc làm, nơi làm việc, nghề nghiệp, học nghề, nâng cao trình độ nghề nghiệp; không bị phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

- Hưởng lương phù hợp với trình độ, kỹ năng nghề trên cơ sở thỏa thuận với người sử dụng lao động; được bảo hộ lao động, làm việc trong điều kiện bảo đảm về an toàn, vệ sinh lao động; nghỉ theo chế độ, nghỉ hằng năm có hưởng lương và được hưởng phúc lợi tập thể;

- Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức đại diện người lao động, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật; yêu cầu và tham gia đối thoại, thực hiện quy chế dân chủ, thương lượng tập thể với người sử dụng lao động và được tham vấn tại nơi làm việc để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của mình; tham gia quản lý theo nội quy của người sử dụng lao động;

- Từ chối làm việc nếu có nguy cơ rõ ràng đe dọa trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe trong quá trình thực hiện công việc;

- Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

- Đình công;

- Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

(2) Người lao động có các nghĩa vụ sau đây:

- Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác;

- Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động; tuân theo sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động;

- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Pháp luật
Thông tư quy định khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên 2026 mới nhất ra sao? Quy định khám sức khỏe định kỳ mới nhất?

Năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT. Vậy người lao động được khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần, nội dung khám gồm những gì và Thông tư nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.