07 Khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh bao gồm gì?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 233 lượt xem
15:43 | 06/04/2026
07 Khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP bao gồm gì? Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là khi nào?
Nội dung chính
  1. 07 Khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh bao gồm gì?
  2. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là khi nào?
  3. Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng?

07 Khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh bao gồm gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:

(1) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

(2) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

(3) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

(4) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

(5) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

(6) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

(7) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

- Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

07 Khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh bao gồm gì?

07 Khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh bao gồm gì? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh được xác định như sau:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa:

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ:

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Hướng dẫn khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng?

Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng.

Cụ thể, hướng dẫn khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng như sau:

(1) Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng

- Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;

- Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.

(2) Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân

- Hộ kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;

- Hộ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.

+ Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.

+ Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp.

+ Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất