03 Cách tra cứu NỢ THUẾ HỘ KINH DOANH mới nhất 2026? Hướng dẫn tra cứu NỢ THUẾ HỘ KINH DOANH chi tiết?
Sau đây là 03 Cách tra cứu nợ thuế hộ kinh doanh mới nhất 2026 có thể tham khảo áp dụng sao cho phù hợp tình hình thực tế.
Hướng dẫn tra cứu nợ thuế hộ kinh doanh chi tiết:
Cách 1: Hướng dẫn cách tra cứu trên cổng thuế điện tử
Bước 1: Truy cập Cổng thông tin Thuế điện tử chính thức của Tổng cục Thuế tại địa chỉ:
https://thuedientu.gdt.gov.vn/ |
Bước 2: Chọn mục “Cá nhân” sau đó chọn "Đăng nhập"



- Người nộp thuế đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản định danh điện tử.
- Trường hợp chưa có tài khoản, thực hiện đăng ký mới theo hướng dẫn trên hệ thống.
Bước 3: Chọn mục “Tra cứu”, sau đó chọn “Tra cứu nghĩa vụ thuế” tiếp tục nhấn “Tra cứu” để xem thông tin cần thiết

Bước 4: Tại giao diện chính, truy cập menu “Tra cứu” và chọn “Tra cứu nghĩa vụ thuế”. Hệ thống sẽ hiển thị kết quả bao gồm:
Kết quả tra cứu được chia thành Mục I và Mục II.
Trong đó, hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý Mục II Các khoản đang được ghi nhận trong hệ thống quản lý thuế (còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn).
Trường hợp cột trạng thái hiển thị “Còn phải nộp”, người nộp thuế cần lập giấy nộp tiền và thực hiện nộp thuế để hoàn tất nghĩa vụ theo quy định.

Cách 2: Hướng dẫn cách tra cứu nợ thuế hộ kinh doanh trên eTax Mobile
Bước 1: Mở ứng dụng eTax Mobile trên điện thoại và đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử hoặc tài khoản định danh VNeID
Người nộp thuế có thể đăng nhập thông qua 02 phương thức sau:
- Điền mã số thuế và mật khẩu tài khoản;
- Đăng nhập thông qua tài khoản Định danh điện tử.

Bước 2: Chọn mục “Tra cứu nghĩa vụ thuế”, sau đó lựa chọn "Thông tin nghĩa vụ thuế" cần xem


Bước 3: Nhập các thông tin cần thiết (nếu hệ thống yêu cầu) và nhấn “Tra cứu”.

Lưu ý: tra cứu nợ thuế hộ kinh doanh ở đâu
Mã số thuế: Tự động hiển thị theo tài khoản đăng nhập, không thể chỉnh sửa.
Mã số thuế địa điểm kinh doanh: Để trống, người dùng có thể nhập mã số thuế của địa điểm kinh doanh tương ứng.
Bước 4: Hệ thống trả kết quả tra cứu thuế TNCN đã nộp và tình trạng các khoản thuế
- Mục I: Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xóa nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn.
- Mục II: Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế.
Nhấn vào biểu tượng hình con mắt để xem chi tiết từng khoản nợ theo kỳ tính thuế và sắc thuế.

Cách 3: Tra cứu thông tin nghĩa vụ thuế trên website Cục Thuế (liên quan đến cưỡng chế nợ)
Bước 1: Truy cập website chính thức của Tổng cục Thuế tại:
https://www.gdt.gov.vn/ |
Bước 2: Chọn mục “Dịch vụ công” tra cứu nợ thuế hộ kinh doanh ở đâu

Bước 3: Chọn “Công khai cưỡng chế nợ thuế”.

Bước 4: Sau đó truy cập “NTT có thông báo về xuất cảnh”

Bước 5: Nhập các thông tin cần thiết gồm:
- Mã số thuế hoặc số định danh cá nhân/căn cước công dân.
- Mã xác nhận, sau đó nhấn “Tìm kiếm”.
Theo cơ quan thuế, cách tra cứu này được sử dụng để kiểm tra thông tin cưỡng chế nợ thuế và tình trạng tạm hoãn xuất cảnh (nếu có).
Lưu ý: Cách tra cứu nợ thuế hộ kinh doanh trên website Cục Thuế (liên quan đến cưỡng chế nợ) chỉ mang tính chất tương đối. Vì không phải mọi trường hợp hộ kinh doanh nợ thuế nào cũng bị tạm hoãn xuất cảnh.
XEM THÊM: Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế
Cách Tra cứu mã số thuế hộ kinh doanh online mới nhất 2026?
Như vậy, trên đây là chi tiết hướng dẫn toàn bộ 03 Cách tra cứu nợ thuế hộ kinh doanh mới nhất 2026 mà người dùng có thể tham khảo.

03 Cách tra cứu NỢ THUẾ HỘ KINH DOANH mới nhất 2026? Hướng dẫn tra cứu NỢ THUẾ HỘ KINH DOANH chi tiết? (Hình từ Internet)
Mã số thuế hộ kinh doanh là số căn cước của chủ hộ kinh doanh đúng không?
Căn cứ quy định tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 (hiệu lực từ 01/72026) như sau:
Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
....
Như vậy, mã số thuế hộ kinh doanh là số định danh cá nhân của chủ hộ kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
Theo Điều 12 Luật Căn cứ 2023 quy định về số định danh cá nhân như sau:
Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Theo đó, Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
Như vậy, mã số thuế hộ kinh doanh chính là số căn cước của chủ hộ kinh doanh.
Thời hạn hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, nộp hồ sơ khai thuế là khi nào?
Theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế, nộp hồ sơ khai thuế như sau:
(1) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
(2) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;
(3) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
(4) Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.
Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.
Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
(5) Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;
(6) Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];