02 Mẫu Biên bản họp thay đổi Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần thường dùng? Tải mẫu?

Phạm Thị Thục Quyên 862 lượt xem
10:48 | 02/06/2025
Biên bản họp thay đổi Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần là gì? Quyền thành lập và quản lý công ty cổ phần được quy định ra sao? 02 Mẫu Biên bản họp thay đổi Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần thường dùng? Tải mẫu?
Nội dung chính
  1. Biên bản họp thay đổi Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần là gì? Quyền thành lập và quản lý công ty cổ phần được quy định ra sao?
  2. 02 Mẫu Biên bản họp thay đổi Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần thường dùng? Tải mẫu?
  3. Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần có những quyền gì?

Biên bản họp thay đổi Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần là gì? Quyền thành lập và quản lý công ty cổ phần được quy định ra sao?

Biên bản họp thay đổi Giám đốc công ty cổ phần,Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần là tài liệu ghi chép lại nội dung cuộc họp của Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông của công ty, trong đó quyết định về việc thay đổi Giám đốc,Chủ tịch Hội đồng quản trị. Tài liệu này có vai trò quan trọng trong việc chính thức hóa sự thay đổi trong ban lãnh đạo công ty và đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật.

Căn cứ quy định tại Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tổ chức, cá nhân có quyền thành lập và quản lý công ty cổ phần tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, trừ các tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam sau đây:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

- Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

- Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

- Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định.

02 Mẫu Biên bản họp thay đổi Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần thường dùng? Tải mẫu?

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu Biên bản họp thay đổi Giám đốc công ty cổ phần hay Mẫu Biên bản họp thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần.

Có thể tham khảo Mẫu Biên bản họp thay đổi Giám đốc công ty cổ phần và Mẫu Biên bản họp thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần dưới đây:

(1) Mẫu Biên bản họp thay đổi Giám đốc công ty cổ phần:

Mẫu Biên bản họp thay đổi Giám đốc công ty cổ phần

TẢI VỀ: Mẫu Biên bản họp thay đổi Giám đốc công ty cổ phần

(2) Mẫu Biên bản họp thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần:

 Mẫu Biên bản họp thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần

TẢI VỀ: Mẫu Biên bản họp thay đổi Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần

*02 Mẫu Biên bản họp thay đổi Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo

02 Mẫu Biên bản họp thay đổi Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần thường dùng? Tải mẫu?

02 Mẫu Biên bản họp thay đổi Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần thường dùng? Tải mẫu? (Hình từ internet)

Giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần có những quyền gì?

Theo khoản 3 Điều 162 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

Giám đốc, Tổng giám đốc công ty
...
3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
b) Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
d) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
e) Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;
g) Tuyển dụng lao động;
h) Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;
i) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
4. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty theo đúng quy định của pháp luật, Điều lệ công ty, hợp đồng lao động ký với công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị. Trường hợp điều hành trái với quy định tại khoản này mà gây thiệt hại cho công ty thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại cho công ty.
5. Đối với công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây:
a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;
b) Không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp, Kiểm soát viên của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp tại công ty và công ty mẹ;
c) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty.

Theo đó, Giám đốc trong công ty cổ phần có quyền và nghĩa vụ sau:

- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty mà không thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

- Tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;

- Quyết định tiền lương và lợi ích khác đối với người lao động trong công ty, kể cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giám đốc;

- Tuyển dụng lao động;

- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.

Theo khoản 3 Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Chủ tịch Hội đồng quản trị như sau:

Chủ tịch Hội đồng quản trị
...
3. Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;
b) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;
c) Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
d) Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;
đ) Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;
e) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
4. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc không thể thực hiện được nhiệm vụ của mình thì phải ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên khác thực hiện quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp không có người được ủy quyền hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị chết, mất tích, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì các thành viên còn lại bầu một người trong số các thành viên giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị theo nguyên tắc đa số thành viên còn lại tán thành cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng quản trị.
...

Như vậy, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần có những quyền và nghĩa vụ sau:

(1) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị;

(2) Chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cuộc họp; triệu tập, chủ trì và làm chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị;

(3) Tổ chức việc thông qua nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;

(4) Giám sát quá trình tổ chức thực hiện các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị;

(5) Chủ tọa cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;

(6) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ công ty.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất