| 2 |
Ga đường sắt Hết hiệu lực
| Là nơi để phương tiện giao thông đường sắt dừng, tránh, vượt, xếp dỡ hàng hóa, đón trả khách, thực hiện tác nghiệp kỹ thuật và các dịch vụ khác. Ga đường sắt có nhà ga, quảng trường, kho, bãi hàng, ke ga, tường rào, khu du lịch, trang thiết bị cần thiết và các công trình đường sắt khác. Đường sắt Việt Nam có hệ thống tổ chức từ Trung ương đến cơ sở, trong đó ga đường sắt là cấp cơ sở hạch toán phụ thuộc Đường sắt Việt Nam cuối cùng, nơi diễn ra các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thương thảo các hợp đồng kinh doanh phụ phục vụ vận tải đường sắt. Địa điểm kinh doanh của các đơn vị quản lý các ga đường sắt và các đơn vị khác hạch toán phụ thuộc Đường sắt Việt Nam gồm: đầu máy, toa xe, xí nghiệp vận tải, kinh doanh dịch vụ hoặc thuộc các chi nhánh của Đường sắt Việt Nam được phân chia theo khu đoạn, tuyến có ga đường sắt |
474/QĐ-TTg
|
|
| 3 |
Ga đường sắt liên vận quốc tế Hết hiệu lực
| Bao gồm ga liên vận biên giới và ga liên vận nội địa |
55/2003/QĐ-BTC
|
|
| 4 |
Gà giống Hết hiệu lực
| Bao gồm gà ông bà, gà bố mẹ và gà thương phẩm |
43/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 5 |
Ga ra ô tô Hết hiệu lực
| Là nhà, công trình (hoặc phần của nhà và công trình) hoặc bãi hở chuyên dùng để lưu giữ ôtô |
28/2009/TT-BXD
|
|
| 6 |
Ga ra ô tô có đường dốc Hết hiệu lực
| Là ga ra ô tô sử dụng dãy các sàn nâng cao đều (hoặc hạ thấp đều) hoặc dãy các đường dốc nối giữa các sàn cho phép ô tô lên xuống được mặt đất |
28/2009/TT-BXD
|
|
| 7 |
Ga ra ô tô cơ khí Hết hiệu lực
| Là ga ra ô tô mà việc vận chuyển ô tô đến các vị trí lưu giữ được thực hiện bằng các thiết bị cơ khí chuyên dùng (không có sự tham gia của người lái) |
28/2009/TT-BXD
|
|
| 8 |
Ga ra ô tô trên mặt đất dạng kín Hết hiệu lực
| Là gara ô tô có tường bao che ngoài |
28/2009/TT-BXD
|
|
| 9 |
Gác chắn giám sát
| là nơi phương tiện vận tải, hàng hoá, hành khách được kiểm tra sơ bộ, hướng dẫn đường đi trước khi vào làm thủ tục xuất nhập khẩu, xuất nhập cảnh. |
64/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 10 |
GACP-WHO (World Health Organization guidelines on Good Agricultural and Collection Practices for medicinal plants) Hết hiệu lực
| là các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt trồng trọt và thu hái cây thuốc” theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới |
14/2009/TT-BYT
|
|
| 11 |
GALILEO
| Là hệ thống dẫn đường bằng vệ tinh toàn cầu của cơ quan hàng không vũ trụ Châu Âu. |
06/2009/TT-BTNMT
|
|
| 12 |
Gắn biển số nhà Hết hiệu lực
| là việc xác định để gắn biển vào vị trí lắp đặt biển số nhà theo nguyên tắc thống nhất. |
25/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 12 |
Gắn biển số nhà
| Là việc xác định vị trí để lắp đặt biển số nhà theo nguyên tắc thống nhất |
34/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 12 |
Gắn biển số nhà Hết hiệu lực
| Là việc xác định để gắn biển vào vị trí lắp đặt biển số nhà theo nguyên tắc, quy ước thống nhất |
1966/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 13 |
Gạn tách (apheresis) thành phần máu
| là kỹ thuật để lấy một hoặc nhiều thành phần máu trực tiếp từ người hiến thành phần máu. |
26/2013/TT-BYT
|
|
| 14 |
Gạo Hết hiệu lực
| là phần còn lại của hạt thóc sau khi đã tách bỏ hết vỏ trấu, tách một phần hay toàn bộ cám và phôi. |
53/2014/TT-BTC
|
|
| 14 |
Gạo Hết hiệu lực
| Là phần còn lại của hạt thóc thuộc các giống lúa (Oryza sativa.L) sau khi đã tách bỏ hết vỏ trấu, tách một phần hay toàn bộ cám và phôi |
42/2010/TT-BTC
|
|
| 15 |
Gạo bảo quản kín Hết hiệu lực
| Là lô gạo được bọc kín trong túi nhựa Polyvinylclorua (PVC) kết hợp một trong các phương thức dưới đây nhằm giảm tối thiểu nồng độ khí oxy trong lô gạo, đảm bảo hạn chế tối đa quá trình ôxy hóa làm suy giảm chất lượng gạo và các hoạt động sống của côn trùng, vi sinh vật:
- Nạp bổ sung khí cacbonic (CO2) hoặc khí nitơ (N2),
- Bảo quản trong điều kiện áp suất thấp |
61/2009/TT-BTC
|
|
| 15 |
Gạo bảo quản kín Hết hiệu lực
| Là lô gạo được bọc kín trong túi nhựa Polyvinylclorua (PVC) kết hợp một trong các phương thức dưới đây nhằm giảm tối thiểu nồng độ khí oxy trong lô gạo, đảm bảo hạn chế tối đa quá trình ôxy hóa làm suy giảm chất lượng gạo và các hoạt động sống của côn trùng, vi sinh vật |
205/2011/TT-BTC
|
|
| 16 |
Gạo dự trữ nhà nước Hết hiệu lực
| Là gạo trắng thuộc loài Oryza sativa L. đạt các yêu cầu chất lượng gạo theo quy định tại khoản 2.1 Quy chuẩn này |
205/2011/TT-BTC
|
|
| 17 |
Gạo dự trữ quốc gia Hết hiệu lực
| Là gạo trắng có mức xát kỹ được quy định theo TCVN 5643: 1999 |
61/2009/TT-BTC
|
|
| 18 |
Gạo lật Hết hiệu lực
| Là phần còn lại của thóc sau khi đã bóc hết vỏ trấu |
42/2010/TT-BTC
|
|
| 18 |
Gạo lật Hết hiệu lực
| là phần còn lại của thóc sau khi đã bóc hết vỏ trấu. |
53/2014/TT-BTC
|
|
| 19 |
Gạo mới Hết hiệu lực
| Là gạo được xay xát từ thóc được thu hoạch trong cùng năm nhập |
205/2011/TT-BTC
|
|
| 20 |
GAP Hết hiệu lực
| Quy phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt, viết tắt là “quy phạm thực hành nuôi tốt” (Good Aquaculture Practices, viết tắt là GAP): là quy phạm thực hành để ứng dụng trong nuôi tôm được xây dựng dựa trên một số quy định tại Điều 9 của “Bộ Quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm” nhằm kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn thực phẩm cho sản phẩm nuôi và nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi tôm. |
06/2006/QĐ-BTS
|
|
| 21 |
GAP (Good Aquaculture Practices) Hết hiệu lực
| là quy phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt (viết tắt là Quy phạm thực hành nuôi tốt), được ứng dụng trong nuôi tôm nhằm kiểm soát dịch bệnh, bảo vệ môi trường, đảm bảo an toàn thực phẩm cho sản phẩm nuôi và nâng cao hiệu quả kinh tế của nghề nuôi tôm. |
33/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 22 |
Gara ô tô dạng hở Hết hiệu lực
| Là gara ô tô không có tường bao che ngoài. Ga ra ô tô cũng được coi là hở nếu công trình có hai cạnh đối diện dài nhất được để hở. Cạnh được coi là được để hở nếu như tổng diện tích phần để hở dọc theo cạnh này chiếm không ít hơn 50% diện tích mặt ngoài của nó ở trên từng tầng |
28/2009/TT-BXD
|
|
| 23 |
gạt nước kính chắn gió (Windscreen-wiper field)
| Là vùng trên mặt ngoài của kính chắn gió được gạt nước bởi hệ thống gạt nước |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 24 |
GATS
| Là Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ trong Phụ lục 1B của Hiệp định WTO |
Khongso
|
|
| 25 |
GATT 1994
| Là Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1994 trong Phụ lục 1A của Hiệp định WTO. Vì các mục đích của Hiệp định này, các dẫn chiếu tới các điều khoản của Hiệp định GATT 1994 kể các các ghi chú giải thích |
Khongso
|
|
| 26 |
Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác Hết hiệu lực
| là hành vi đưa vật liệu xây dựng, chất thải hay các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc đào bới mà hành vi này gây cản trở, làm giảm khả năng sử dụng đất của người khác hoặc gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác. |
182/2004/NĐ-CP
|
|
| 26 |
Gây cản trở cho việc sử dụng đất của người khác Hết hiệu lực
| Là hành vi đưa vật liệu xây dựng, chất thải, chất độc hại hay các vật khác lên thửa đất của người khác hoặc lên thửa đất của mình hoặc đào bới, xây tường, làm hàng rào và các hành vi khác mà hành vi này gây cản trở, làm giảm khả năng sử dụng đất của người khác hoặc gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của người khác |
105/2009/NĐ-CP
|
|
| 27 |
Gây hậu quả nghiêm trọng đến thị trường chứng khoán
| Là gây thiệt hại lớn về tài sản và các hậu quả phi vật chất (gây ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước; gây ảnh hưởng xấu đến sự công bằng, công khai, minh bạch và an toàn của thị trường chứng khoán) được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định, hướng dẫn gây hậu quả nghiêm trọng. |
46/2009/TTLT-BTC-BCA
|
|
| 28 |
Gây hậu quả nghiêm trọng trong hoạt động xây dựng Hết hiệu lực
| là trường hợp gây thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản hoặc các thiệt hại khác trong hoạt động xây dựng được quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật về xây dựng hoặc các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định, hướng dẫn về hậu quả nghiêm trọng |
04/2007/TTLT-BXD-BCA
|
|
| 29 |
Gây mê
| Là phương pháp giúp người bệnh không đau với mức độ thức tỉnh khác nhau nhằm duy trì ổn định các chức năng sống trong khi thực hiện phẫu thuật (mổ), thủ thuật |
13/2012/TT-BYT
|
|
| 30 |
Gây mê - hồi sức
| Là việc thực hiện một số hoặc tất cả hoạt động trong các hoạt động khám trước gây mê, gây mê, hồi tỉnh, hồi sức ngoại khoa và chống đau |
13/2012/TT-BYT
|
|
| 31 |
Gây ô nhiễm đất trồng lúa Hết hiệu lực
| Là các hoạt động đưa vào trong đất các chất độc hại, vi sinh vật và ký sinh trùng có hại làm thay đổi kết cấu, thành phần các chất của đất, làm ảnh hưởng không có lợi đến sản xuất lúa, chất lượng lúa gạo, sức khỏe của con người và động vật |
42/2012/NĐ-CP
|
|
| 32 |
Gây ô nhiễm nước Hết hiệu lực
| Là mối nguy hiểm được xác định bởi tính độc hại đối với người khi hòa tan trong nước, mùi vị cũng như sự ô nhiễm nước với mật độ xác định tương đối |
30/2008/QĐ-BGTVT
|
|
| 33 |
Gây ô nhiễm sông Hết hiệu lực
| Là mối nguy hiểm được xác định bởi một trong các quy định từ (a) đến (d) như sau:
a. Sự tích tụ vi sinh kèm theo nguy hiểm đối với sự sống trong nước, gây nhiễm bệnh cho con người hoặc cho hải sản;
b. Làm hại các tài nguyên sống;
c. Nguy hiểm đối với sức khoẻ con người;
d. Giảm sự trong lành của môi trường |
30/2008/QĐ-BGTVT
|
|
| 34 |
Gây thoái hóa đất trồng lúa Hết hiệu lực
| Là hoạt động làm cho đất lúa bị xói mòn, rửa trôi hoặc bị chua hóa, mặn hóa, phèn hóa, khô hạn … làm đất giảm độ phì và mất cân bằng dinh dưỡng của đất trồng lúa, dẫn đến giảm năng suất lúa |
42/2012/NĐ-CP
|
|
| 35 |
GBAS Hết hiệu lực
| (Ground based Augmentation System): Hệ thống tăng cường độ chính xác của tín hiệu vệ tinh dẫn đường, đặt trên mặt đất. |
14/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 36 |
GDP Hết hiệu lực
| Là viết tắt của Good Distribution Practices – Thực hành tốt phân phối thuốc |
12/2007/QĐ-BYT
|
|
| 37 |
Gen Hết hiệu lực
| là đơn vị di truyền, một đoạn của vật chất di truyền quy định sự di truyền của tính trạng ở sinh vật. |
212/2005/QĐ-TTg
|
|
| 38 |
Gen biệt hóa tinh hoàn
| Là gen mã hóa yếu tố xác định tinh hoàn nằm trên nhánh gắn của nhiễm sắc thể Y mà nếu xét nghiệm cho kết quả dương tính thì đó chính là yếu tố của sự phát triển, hình thành tinh hoàn có biểu hiện cho nam giới. |
88/2008/NĐ-CP
|
|
| 39 |
Geodatabase
| Là cơ sở dữ liệu về các đối tượng gắn liền với các địa điểm trên trái đất |
988/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 40 |
Geography Information System - GIS
| Là hệ thống các quy chuẩn kỹ thuật, các cơ sở dữ liệu địa lý và các công cụ cho phép người dùng tạo lập, lưu trữ, hỏi đáp, phân tích, biên tập các cơ sở dữ liệu địa lý và hiển thị kết quả của các công việc trên |
988/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 41 |
Geoid
| Là mặt đẳng thế không nhiễu, được xác định là mặt phù hợp nhất với mặt nước biển trung bình. |
06/2009/TT-BTNMT
|
|
| 42 |
Ghế (Seat)
| Là kết cấu có thể liền hoặc không liền với kết cấu của xe, kèm theo các bộ phận, chi tiết để trang trí, dùng cho một người ngồi. Thuật ngữ này là cho cả ghế riêng hay một phần của ghế băng cho một người ngồi |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 42 |
Ghế (Seat)
| Là kết cấu riêng biệt hoặc một phần của kết cấu xe để cho một người lớn ngồi. Thuật ngữ này áp dụng cho cả ghế đơn hoặc một phần của ghế băng dùng cho một người lớn ngồi |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 43 |
Ghế băng (Bench seat)
| Là kết cấu hoàn chỉnh dùng cho hai người ngồi trở lên |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 44 |
Ghế gập (Folding seat)
| Là ghế phụ không sử dụng thường xuyên và thường được gập lại |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 46 |
Ghế người cùng đi phía trước (Front passenger seat)
| Là ghế bất kỳ có điểm H trước nhất nằm trên hoặc trước mặt phẳng ngang thẳng đứng đi qua điểm R của người lái |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 47 |
Ghép mô, bộ phận cơ thể người
| là việc cấy ghép mô, bộ phận tương ứng của cơ thể người hiến vào cơ thể của người được ghép. |
75/2006/QH11
|
|
| 48 |
Ghi ký hiệu, số thứ tự báo hiệu đường thuỷ nội địa
| Là ghi ký hiệu và số thứ tự trên báo hiệu theo các nguyên tắc quy ước thống nhất để theo dõi quản lý |
35/2012/TT-BGTVT
|
|
| 49 |
Ghi nhãn hàng hoá Hết hiệu lực
| là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về hàng hoá lên nhãn hàng hoá để người tiêu dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hoá của mình và để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát. |
89/2006/NĐ-CP
|
|
| 50 |
Ghi nhãn hàng hóa Hết hiệu lực
| Là việc ghi các thông tin cần thiết, chủ yếu về hàng hóa lên nhãn nhằm cung cấp cho người tiêu dùng những thông tin cơ bản, làm căn cứ để người mua quyết định việc lựa chọn, tiêu thụ và sử dụng hàng hóa, các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra giám sát |
137/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|