| 4601 |
Điểm cầu Sở Thông tin và Truyền thông Hết hiệu lực
| Là một điểm cầu Trung tâm, nơi lắp đặt thiết bị Hội nghị truyền hình để kết nối với thiết bị điều khiển trung tâm và các điểm cầu khác, được lắp đặt tại phòng họp Trung tâm Tin học – Sở Thông tin và Truyền thông An Giang |
15/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 4602 |
Điểm cầu trung tâm Hết hiệu lực
| Là nơi lắp đặt các thiết bị trung tâm để điều khiển các điểm cầu thực hiện các buổi hội nghị, cuộc họp, giao ban, tập huấn thường xuyên hoặc đột xuất (gọi tắt là “cuộc họp”) trên hệ thống HNTH trực tuyến của tỉnh được lắp đặt tại Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh |
15/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Long An
|
| 4603 |
Điểm cầu Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực
| Là một điểm cầu Trung tâm, nơi lắp đặt thiết bị Hội nghị truyền hình để kết nối với thiết bị trung tâm và các điểm cầu khác, được lắp đặt tại phòng họp số 01 của Văn phòng UBND tỉnh |
15/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 4604 |
Điểm chào giá
| là đầu cực các tổ máy |
6540/QĐ-BCT
|
|
| 4605 |
Điểm chuẩn Hết hiệu lực
| là tổng điểm tối đa quy định cho mỗi tiêu chí kiểm định. |
01/2008/QĐ-BLĐTBXH
|
|
| 4606 |
Điểm chuyển giao kiểm soát Hết hiệu lực
| là điểm xác định trên đường bay ATS của tầu bay tại đó trách nhiệm kiểm soát tầu bay chuyển từ một cơ quan/vị trí kiểm soát không lưu cho một cơ quan/vị trí kiểm soát không lưu khác. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 4607 |
Điểm cung cấp địch vụ Internet công cộng Hết hiệu lực
| Là địa điểm mà ISP, OSP, đại lý Internet thiết lập hệ thống thiết bị Internet để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet và địch vụ ứng dụng Internet cho người sử dụng dịch vụ tại địa điểm đó |
46/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 4608 |
Điểm cung cấp dịch vụ lnternet công cộng Hết hiệu lực
| Là địa điểm mà chủ thể cung cấp dịch vụ Internet thiết lập hệ thống thiết bị Internet để cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, ứng dụng Intemet cho người sử dụng dịch vụ |
31/2006/QĐ-UBND-GL
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 4609 |
Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng Hết hiệu lực
| Là địa điểm mà tổ chức, cá nhân được toàn quyền sử dụng hợp pháp để cung cấp cho người chơi khả năng truy nhập vào mạng và chơi trò chơi điện tử thông qua việc thiết lập hệ thống thiết bị tại địa điểm đó. |
72/2013/NĐ-CP
|
|
| 4610 |
Điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng Hết hiệu lực
| Là địa điểm lắp đặt các thiết bị đầu cuối viễn thông và các trang thiết bị có liên quan khác do doanh nghiệp viễn thông trực tiếp quản lý, khai thác để cung cấp dịch vụ viễn thông cho người sử dụng, bao gồm: điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng có người phục vụ (sau đây gọi là điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng loại Đ1) và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng không có người phục vụ (sau đây gọi là điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng loại Đ2). |
14/2013/TT-BTTTT
|
|
| 4611 |
Điểm đặc trưng Hết hiệu lực
| Là điểm được lựa chọn để phục vụ việc mô tả đường địa giới hành chính trong hồ sơ địa giới hành chính |
12/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 4612 |
Điểm dân cư nông thôn Hết hiệu lực
| là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác |
16/2003/QH11
|
|
| 4612 |
Điểm dân cư nông thôn Hết hiệu lực
| Là nơi cư trú tập trung của nhiều hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau đây gọi chung là thôn) được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, văn hoá, phong tục, tập quán và các yếu tố khác |
32/2009/TT-BXD
|
|
| 4612 |
Điểm dân cư nông thôn Hết hiệu lực
| tổng thể gồm nhiều nhóm nhà và ngôi nhà của các hộ gia đình, cá nhân và cơ quan, tổ chức tại các xã được xây dựng theo quy hoạch và dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt |
04/2014/QĐ-UBND
|
|
| 4613 |
Điểm đánh giá Hết hiệu lực
| là điểm của mỗi tiêu chuẩn kiểm định cụ thể, tùy thuộc vào mức độ đạt được của tiêu chuẩn kiểm định đó. Điểm đánh giá được tính theo thang điểm 2. |
01/2008/QĐ-BLĐTBXH
|
|
| 4614 |
Điểm đấu điện Hết hiệu lực
| Là điểm mà tại đó công trình cung cấp điện của Bên Giao đấu nối vào hệ thống điện quốc gia |
02/2002/TTLT-BKH-BCN-BTC
|
|
| 4615 |
Điểm đấu nối Hết hiệu lực
| Là các điểm xả nước của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước |
33/2012/QĐ-UBND
|
|
| 4615 |
Điểm đấu nối
| Là vị trí mà đường dây của Bên bán điện đấu nối vào hệ thống điện của Bên mua điện |
37/2011/QĐ-TTg
|
|
| 4615 |
Điểm đấu nối Hết hiệu lực
| Là các điểm xả nước của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước |
88/2007/NĐ-CP
|
|
| 4615 |
Điểm đấu nối Hết hiệu lực
| là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện của Khách hàng sử dụng lưới điện phân phối hoặc Đơn vị phân phối điện khác vào lưới điện phân phối. |
32/2010/TT-BCT
|
|
| 4615 |
Điểm đấu nối
| Là điểm xả nước của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước thành phố, là ranh giới tiếp giáp giữa hệ thống thoát nước của hộ thoát nước với hệ thống thoát nước thành phố |
39/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Định
|
| 4616 |
Điểm đấu nối của lưới phân phối Hết hiệu lực
| Là điểm nối trang thiết bị, lưới điện và nhà máy điện của khách hàng sử dụng lưới điện phân phối vào lưới điện của đơn vị phân phối điện và/hoặc điểm nối trang thiết bị, lưới điện giữa hai đơn vị phân phối điện và/hoặc điểm nối trang thiết bị, lưới điện của khách hàng sử dụng điện vào lưới điện phân phối của đơn vị phân phối và bán lẻ điện |
38/2011/QĐ-UBND
|
|
| 4617 |
Điểm đầu ra của lưu vực Hết hiệu lực
| là điểm thoát nước mặt chủ yếu của lưu vực như: điểm xả nước chính của đập thủy điện, điểm thu nước của nhà máy cấp nước sạch hoặc cơ sở sản xuất công nghiệp sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước lưu vực. |
60/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 4618 |
Điểm đầu vào của hệ thống điện
| Là điểm bắt đầu của lắp hệ thống trang thiết bị điện được nối với lưới điện phân phối. Một hệ thống trang thiết bị có thể có một hoặc nhiều điểm đầu vào |
04/2011/TT-BCT
|
|
| 4619 |
Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt Hết hiệu lực
| Là nơi bắt đầu, kết thúc của một hành trình xe chạy trên một tuyến |
34/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 4619 |
Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt Hết hiệu lực
| là nơi bắt đầu, kết thúc của một hành trình xe chạy trên một tuyến. |
16/2010/QĐ-UBND
|
|
| 4619 |
Điểm đầu, điểm cuối của tuyến xe buýt Hết hiệu lực
| là những vị trí được quy định của cơ quan có thẩm quyền và có thiết kế phù hợp để bắt đầu hoặc kết thúc của một hành trình chạy xe tiêu chuẩn của tuyến xe buýt. |
02/2014/QĐ-UBND
|
|
| 4620 |
Điểm đen Hết hiệu lực
| Là nơi mà tại đó thường xảy ra tai nạn giao thông |
26/2012/TT-BGTVT
|
|
| 4621 |
Điểm đen tai nạn giao thông đường bộ Hết hiệu lực
| Là nơi mà tại đó thường xảy ra tai nạn giao thông |
26/2012/TT-BGTVT
|
|
| 4622 |
Điểm điều độ
| là đầu cực các tổ máy |
6540/QĐ-BCT
|
|
| 4623 |
Điểm đo then chốt (KMP)
| là điểm mà ở đó vật liệu hạt nhân ở dạng có thể đo đạc được để kiểm kê hoặc xác định dòng lưu chuyển của vật liệu. |
02/2011/TT-BKHCN
|
|
| 4624 |
Điểm đỗ xe Hết hiệu lực
| là nơi được chờ đón khách, nhận chở hàng hóa hoặc đậu đỗ trong thời gian ngừng vận hành. |
73/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 4625 |
Điểm đỗ xe taxi Hết hiệu lực
| là nơi cơ quan có thẩm quyền quy định cho xe taxi được đỗ chờ đón khách hoặc đỗ trong thời gian ngừng vận hành |
17/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 4626 |
Điểm đón, trả khách Hết hiệu lực
| Là công trình đường bộ trên hành trình chạy xe dành cho xe ô tô vận chuyển hành khách theo tuyến cố định dừng để hành khách lên, xuống xe theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. |
18/2013/TT-BGTVT
|
|
| 4627 |
Điểm du lịch Hết hiệu lực
| Là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch |
14/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 4627 |
Điểm du lịch Hết hiệu lực
| là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch. |
44/2005/QH11
|
|
| 4628 |
Điểm dừng xe buýt Hết hiệu lực
| là những vị trí xe buýt phải dừng để đón hoặc trả khách theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. |
16/2010/QĐ-UBND
|
|
| 4628 |
Điểm dừng xe buýt Hết hiệu lực
| Là những vị trí xe buýt phải dừng để đón hoặc trả khách theo quy định của cơ quan có thẩm quyền |
34/2006/QĐ-BGTVT
|
|
| 4628 |
Điểm dừng xe buýt
| Là những vị trí xe buýt phải dừng để đón, trả hành khách theo quy định của cơ quan có thẩm quyền |
35/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 4628 |
Điểm dừng xe buýt Hết hiệu lực
| là những vị trí được quy định của cơ quan có thẩm quyền và có thiết kế phù hợp để xe buýt phải dừng để đón hoặc trả khách |
02/2014/QĐ-UBND
|
|
| 4629 |
Điểm dừng, đỗ
| Là điểm các phương tiện giao thông công cộng dừng, đỗ để đón, trả khách |
39/2012/TT-BGTVT
|
|
| 4630 |
Điểm giao dịch Hết hiệu lực
| là địa điểm nằm ngoài trụ sở của chi nhánh ngân hàng nước ngoài để thực hiện một số giao dịch hạn chế với khách hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. |
22/2006/NĐ-CP
|
|
| 4630 |
Điểm giao dịch Hết hiệu lực
| Là bộ phận phụ thuộc sở giao dịch, chi nhánh của ngân hàng thương mại, không có con dấu |
13/2008/QĐ-NHNN
|
|
| 4631 |
Điểm giao nhận
| là điểm giao nhận điện năng giữa Đơn vị phát điện thị trường và EVN. Trong Quy định này, điểm giao nhận đặt tại phía cao áp và trung áp (nếu có) của máy biến áp tăng áp nối tổ máy với lưới điện quốc gia |
6540/QĐ-BCT
|
|
| 4632 |
Điểm giao nhận điện
| Là điểm đo đếm sản lượng điện bán ra của bên bán điện |
37/2011/QĐ-TTg
|
|
| 4632 |
Điểm giao nhận điện Hết hiệu lực
| là điểm giao nhận điện giữa Công ty mua bán điện với Công ty điện lực gồm các điểm giao nhận điện giữa lưới truyền tải điện và lưới phân phối điện và các điểm giao nhận giữa nhà máy điện phát lên lưới 110kV và lưới phân phối điện của các Công ty điện lực. |
14/2010/TT-BCT
|
|
| 4633 |
Điểm giao thông tĩnh Hết hiệu lực
| là điểm dừng, đỗ xe trên đường bộ; bến xe, bãi đỗ xe; trạm thu phí giao thông, trạm kiểm tra tải trọng xe, bến phà; đường ngang giữa đường bộ và đường sắt. |
146/2007/NĐ-CP
|
|
| 4634 |
Điểm giết mổ gia súc, gia cầm Hết hiệu lực
| là nơi kinh doanh giết mổ gia súc, gia cầm, thực hiện việc giết mổ ngay tại hộ gia đình, trong các khu dân cư trên địa bàn tỉnh |
32/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 4635 |
Điểm H (H point)
| Là giao điểm của trục quay lý thuyết giữa hông và thân người được mô phỏng bởi ma-nơ-canh mô tả và thiết lập trong phụ lục 1.1 với mặt phẳng thẳng đứng. Điểm này thể hiện vị trí của người ngồi trong khoang chở người và được xác định theo phương pháp nêu trong phụ lục 1 |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 4636 |
Điểm kết cuối Hết hiệu lực
| của mạng viễn thông là điểm đấu nối vật lý thuộc mạng viễn thông theo các tiêu chuẩn kỹ thuật để bảo đảm việc đấu nối thiết bị đầu cuối của người sử dụng dịch vụ vào mạng viễn thông. |
43/2002/PL-UBTVQH10
|
|
| 4637 |
Điểm kết cuối của mạng viễn thông công cộng Hết hiệu lực
| Là điểm đấu nối vật lý thuộc mạng viễn thông theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để bảo đảm việc đấu nối thiết bị đầu cuối vào mạng viễn thông và phân định ranh giới kinh tế, kỹ thuật giữa doanh nghiệp viễn thông và người sử dụng dịch vụ viễn thông |
41/2009/QH12
|
|
| 4638 |
Điểm khai thác trái phép Hết hiệu lực
| là nơi có nguồn nguyên liệu cát, sỏi nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác và có từ một phương tiện khai thác trái phép trở lên |
183/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
| 4638 |
Điểm khai thác trái phép Hết hiệu lực
| Là nơi có nguồn nguyên liệu cát, sỏi nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp phép khai thác và có từ một phương tiện khai thác trái phép trở lên |
15/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 4638 |
Điểm khai thác trái phép Hết hiệu lực
| Là nơi có nguồn nguyên liệu cát, sỏi nhưng không được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác và có từ một phương tiện khai thác trái phép trở lên |
80/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
| 4639 |
Điểm không
| Là chu kỳ có sản lượng bằng không |
34/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 4640 |
Điểm kinh doanh Hết hiệu lực
| Gồm quầy hàng, sạp hàng, kiốt, cửa hàng được bố trí cố định trong chợ, có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm |
142/2004/QĐ-UB
|
|
| 4641 |
Điểm kinh doanh của chủ hàng
| Là tên gọi chung cho cửa hàng, quầy hàng, sạp hàng, lô quầy, ki ốt của hộ kinh doanh được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ. |
13/2006/QĐ-BXD
|
|
| 4642 |
Điểm kinh doanh đơn vị quy chuẩn
| Là một đơn vị diện tích quy ước được xác định là 3m2, gọi tắt là điểm kinh doanh (viết tắt là ĐKD). |
13/2006/QĐ-BXD
|
|
| 4643 |
Điểm kinh doanh tại chợ Hết hiệu lực
| là quầy hàng, sạp hàng, kiốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm. |
1262/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 4643 |
Điểm kinh doanh tại chợ Hết hiệu lực
| bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2/ điểm |
11/VBHN-BCT
|
|
| 4643 |
Điểm kinh doanh tại chợ
| Được hiểu là: Quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ |
30/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 4643 |
Điểm kinh doanh tại chợ Hết hiệu lực
| Bao gồm quầy hàng, sạp hàng, ki-ốt, cửa hàng được bố trí cố định trong phạm vi chợ theo thiết kế xây dựng chợ, có diện tích quy chuẩn tối thiểu là 3m2/điểm |
18/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 4644 |
Điểm kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng Hết hiệu lực
| Là một căn phòng hoặc một số căn phòng thuộc địa điểm được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép kinh doanh các trò chơi điện tử có thưởng theo quy định tại Nghị định này. |
86/2013/NĐ-CP
|
|
| 4645 |
Điểm lưu trú Hết hiệu lực
| Lưu cảng, bến thủy nội địa đảm bảo các điều kiện an toàn hoạt động theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BGTVT-BVHTTDL ngày 26/6/2012 của Bộ Giao thông vận tải và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động vận tải khách du lịch bằng phương tiện thủy nội địa |
3439/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 4646 |
Điểm mốc chính Hết hiệu lực
| là điểm mốc trắc địa được lập trong quá trình thăm dò, xây dựng cơ bản mỏ và có tính ổn định trong suốt thời gian khai thác. |
02/2013/TT-BTNMT
|
|
| 4647 |
Điểm mốc phụ Hết hiệu lực
| là điểm mốc trắc địa lập bổ sung nằm xen kẽ giữa các điểm mốc chính, không lưu giữ lâu dài nhằm đo đạc, thể hiện các yếu tố địa hình chi tiết thân khoáng sản phục vụ việc lập bản đồ hiện trạng, bản vẽ mặt cắt hiện trạng. |
02/2013/TT-BTNMT
|
|
| 4648 |
Điểm mốc tiếp cận đầu - Initial approach fix Hết hiệu lực
| Là mốc đánh dấu sự bắt đầu của giai đoạn đầu tiên và kết thúc của giai đoạn đến nếu được áp dụng. Trong các ứng dụng RNAV, mốc này thường được xác định bởi một lộ điểm bay ngang qua |
28/2009/TT-BGTVT
|
|
| 4649 |
Điểm mốc tiếp cận giữa - Intermediate fix Hết hiệu lực
| Là mốc đánh dấu điểm cuối của giai đoạn tiếp cận đầu và bắt đầu của giai đoạn tiếp cận giữa |
28/2009/TT-BGTVT
|
|
| 4650 |
Điểm neo đậu lưu trú Hết hiệu lực
| Là khu vực dành cho các tàu lưu trú du lịch neo đậu qua đêm |
410/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|