| 401 |
Doanh nghiệp ngành công thương
| là những doanh nghiệp, Hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, xăng dầu, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác; phân phối hàng hóa, xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại và được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư |
31/2009/TTLT-BCT-BTNMT
|
|
| 402 |
Doanh nghiệp nhà nước
| Theo Điều 37, Luật KTNN năm 2005, đối tượng kiểm toán báo cáo tài chính đối với lĩnh vực doanh nghiệp được chỉ rõ là doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2010 Luật DNNN hết hiệu lực, các doanh nghiệp nhà nước đều phải chuyển đổi mô hình và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Theo đó, Luật Doanh nghiệp số 60/2005QH11 ngày 29/11/2005 quy định: “DNNN là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ”. Thực tế, trong giai đoạn hiện nay, các DNNN chuyển đổi mô hình cổ phần hóa, đầu tư liên doanh liên kết, thực hiện tái cấu trúc...làm cho tỷ trọng vốn Nhà nước tại các đơn vị luôn có biến động, trong khi đó hoạt động kiểm tra, giám sát công tác quản lý, sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp luôn là mối quan tâm của Quốc hội, Chính phủ. Vì vậy, theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ, có thể doanh nghiệp được KTNN kiểm toán chỉ có phần vốn Nhà nước dưới 50%. Từ những lý do trên, để thống nhất cách hiểu và áp dụng, khái niệm “doanh nghiệp” trong Hướng dẫn này được xác định là những doanh nghiệp mà Nhà nước có sở hữu một phần vốn xác định |
376/QĐ-KTNN
|
|
| 402 |
Doanh nghiệp nhà nước Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. |
60/2005/QH11
|
|
| 402 |
Doanh nghiệp nhà nước Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, bao gồm:
a) Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
b) Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. |
99/2012/NĐ-CP
|
|
| 402 |
Doanh nghiệp nhà nước Hết hiệu lực
| Được hiểu trong phạm vi của quy định này bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Công ty cổ phần và Doanh nghiệp có vốn của Nhà nước |
19/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 402 |
Doanh nghiệp nhà nước Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. |
49/2014/NĐ-CP
|
|
| 407 |
Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp công ích và hoạt động sản xuất kinh doanh do UBND tỉnh quyết định thành lập và được tỉnh giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật |
90/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 410 |
Doanh nghiệp nhập khẩu Hết hiệu lực
| Là người mua hàng của thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất khẩu tại chỗ |
196/2012/TT-BTC
|
|
| 411 |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
| là doanh nghiệp được qui định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa |
06/2011/TT-BKHCN
|
|
| 411 |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa Hết hiệu lực
| là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. |
53/2007/QĐ-UBND
|
|
| 411 |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
| Quy định tại Điều 3 Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ, về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người |
85/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 411 |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp được định nghĩa tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc xác định quy mô doanh nghiệp để hỗ trợ sau đầu tư theo Quy chế này căn cứ vào quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) |
43/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 412 |
Doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất công nghiệp Hết hiệu lực
| Là cơ sở sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực công nghiệp đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật và có tổng nguồn vốn đến 100 tỷ đồng hoặc có số lao động bình quân năm từ trên 10 người đến 300 người |
25/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Thọ
|
| 413 |
Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao. |
21/2008/QH12
|
|
| 413 |
Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
| Là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao.
Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 19 Luật Công nghệ cao, được cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Quyết định số 69/2010/QĐ-TTg ngày 03/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 50/2011/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp được xác định theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể là:
- Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn 20 tỷ đồng trở xuống; số lao động từ trên 10 người đến 200 người.
- Doanh nghiệp vừa: Tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng; số lao động từ trên 200 người đến 300 người. |
3262/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 414 |
Doanh nghiệp phát triển hạ tầng khu công nghiệp
| Là các Công ty kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các Ban quản lý dự án Khu (Cụm) công nghiệp, các Ban quản lý dự án quận, huyện được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư hoặc quản lý Khu (Cụm) công nghiệp |
166/2004/QĐ-UB
|
|
| 415 |
Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư Hết hiệu lực
| là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng |
03/2014/TT-BXD
|
|
| 415 |
Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư Hết hiệu lực
| Là đơn vị có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp |
01/2013/QĐ-UBND
|
|
| 416 |
Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà ở xã hội Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà ở chung cư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp |
57/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 417 |
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh |
28/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Phước
|
| 417 |
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; hộ đăng ký kinh doanh theo Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp |
821/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 417 |
Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo qui định của pháp luật, cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh, cung cấp các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. |
35/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 418 |
Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu - cụm CN -TTCN cấp huyện Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng CN-TTCN, thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất CN -TTCN trong khu - cụm CN-TTCN cấp huyện được thành lập và hoạt động theo Quy chế này |
37/2007/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 419 |
Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong các khu, cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp đầu tư sản xuất, kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp |
2168/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 420 |
Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong cụm công nghiệp địa phương Hết hiệu lực
| Là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Quy chế này đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong cụm công nghiệp địa phương |
22/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Nông
|
| 421 |
Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu công nghiệp vừa và nhỏ Hết hiệu lực
| Là tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quy chế này đầu tư sản xuất hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu công nghiệp vừa và nhỏ |
21/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 422 |
Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp |
2902/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 422 |
Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. |
09/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 422 |
Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp
| Là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp |
28/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Vĩnh Phúc
|
| 423 |
Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ trong cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoặc thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong cụm công nghiệp |
104/2007/QĐ-UBND
|
|
| 424 |
Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp có quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) được quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa |
06/2011/TT-BKHĐT
|
|
| 425 |
Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp, sử dụng từ khoảng 500 lao động trở lên. |
201/2005/QĐ-UBND
|
|
| 426 |
Doanh nghiệp thẩm định giá Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật. |
89/2013/NĐ-CP
|
|
| 427 |
Doanh nghiệp thành viên Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, công ty con của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối với doanh nghiệp đó |
587/QĐ-TTg
|
|
| 427 |
Doanh nghiệp thành viên Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp do Bưu điện Việt Nam, công ty con của Bưu điện Việt Nam trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối, giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó |
249/QĐ-BTTTT
|
|
| 427 |
Doanh nghiệp thành viên Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, công ty con của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó và VNPost |
180/QĐ-TTg
|
|
| 427 |
Doanh nghiệp thành viên Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp do VIETTEL, công ty con của VIETTEL hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó |
466/QĐ-TTg
|
|
| 427 |
Doanh nghiệp thành viên Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp do Tập đoàn, công ty con của Tập đoàn hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó |
418/QĐ-TTg
|
|
| 427 |
Doanh nghiệp thành viên
| Là các doanh nghiệp do Tập đoàn Sông Đà, công ty con của Tập đoàn Sông Đà hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó |
344/QĐ-TTg
|
|
| 427 |
Doanh nghiệp thành viên
| Là các doanh nghiệp do Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị, công ty con của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó |
345/QĐ-TTg
|
|
| 427 |
Doanh nghiệp thành viên Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp do Tập đoàn Dệt May Việt Nam, công ty con của Tập đoàn Dệt May Việt Nam hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó |
340/QĐ-TTg
|
|
| 428 |
Doanh nghiệp thành viên của Công ty mẹ IPC
| Là doanh nghiệp trong hệ thống thành viên mà Công ty mẹ IPC nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc có cổ phần hay vốn góp chi phối đối với doanh nghiệp đó |
5020/QĐ-UB
|
|
| 429 |
Doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp do Tập đoàn, công ty con của Tập đoàn hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó |
469/QĐ-TTg
|
|
| 430 |
Doanh nghiệp thành viên liên kết Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty nhưng tự nguyện tham gia thành viên của Tổng công ty, chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với Tổng công ty theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa Tổng công ty với doanh nghiệp đó |
03/2005/TT-BKH
|
|
| 431 |
Doanh nghiệp thành viên tập đoàn Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp do công ty mẹ, công ty con của công ty mẹ hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó |
101/2009/NĐ-CP
|
|
| 432 |
Doanh nghiệp thành viên Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam Hết hiệu lực
| Là các doanh nghiệp do Tập đoàn Điện lực Việt Nam, công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó |
857/QĐ-TTg
|
|
| 433 |
Doanh nghiệp thông tin di động Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động. |
22/2009/TT-BTTTT
|
|
| 434 |
Doanh nghiệp thuê đất Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp được thuê đất trực tiếp của Thành phố trong Cụm công nghiệp với mức giá thuê đất theo quy định của nhà nước, thời hạn thuê đất tối đa là 50 (năm mươi) năm để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà xưởng, tổ chức hoạt động sản xuất-kinh doanh |
25/2005/QĐ-UB
|
|
| 435 |
Doanh nghiệp thuê lại đất Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng của Ban quản lý Cụm công nghiệp để xây dựng nhà xưởng và tổ chức hoạt động sản xuất-kinh doanh trong Cụm công nghiệp |
25/2005/QĐ-UB
|
|
| 436 |
Doanh nghiệp thuê nhà xưởng Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp Cụm công nghiệp thuê nhà xưởng của Ban quản lý Cụm công nghiệp để tổ chức hoạt động sản xuất-kinh doanh trong Cụm công nghiệp |
25/2005/QĐ-UB
|
|
| 437 |
Doanh nghiệp thuộc UBND tỉnh quản lý Hết hiệu lực
| là các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu hoặc các công ty cổ phần do UBND tỉnh giữ cổ phần chi phối |
73/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 438 |
Doanh nghiệp trong cụm CN-TTCN Hết hiệu lực
| Là tên gọi các tổ chức, cá nhân, hộ sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 điều 1 của quy chế này thuê lại đất hoặc nhà xưởng để đầu tư sản xuất công nghiệp hoặc thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp trong cụm CN-TTCN |
873/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 439 |
Doanh nghiệp trong cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là tên gọi các tổ chức, cá nhân, hộ sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này thuê lại đất hoặc nhà xưởng để đầu tư sản xuất công nghiệp hoặc thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp trong cụm công nghiệp |
25/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 440 |
Doanh nghiệp trọng điểm
| Là doanh nghiệp có tổng số thuế nộp NSNN hàng năm chiếm tỷ trọng lớn trong từng khu vực kinh tế trên địa bàn |
651/QĐ-TCT
|
|
| 441 |
Doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Hết hiệu lực
| Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp |
50/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 441 |
Doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Hết hiệu lực
| là tổ chức kinh tế có dự án đầu tư, chi nhánh trong KCN theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại khu công nghiệp |
49/2012/QĐ-UBND
|
|
| 441 |
Doanh nghiệp trong Khu công nghiệp Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và thực hiện dự án đầu tư tại các Khu công nghiệp |
31/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
|
| 442 |
Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế Hết hiệu lực
| là tổ chức kinh tế có dự án đầu tư, chi nhánh trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. |
56/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tây Ninh
|
| 445 |
Doanh nghiệp vận tải Hết hiệu lực
| là các đơn vị kinh doanh vận tải được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã |
16/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 446 |
Doanh nghiệp vận tải khách Hết hiệu lực
| Là đơn vị kinh doanh vận tải hành khách được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã |
07/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 447 |
Doanh nghiệp viễn thông Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông |
41/2009/QH12
|
|
| 447 |
Doanh nghiệp viễn thông Hết hiệu lực
| Bao gồm doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng |
41/2009/QH12
|
|
| 448 |
Doanh nghiệp Việt Nam nhận góp vốn, bán cổ phần cho các nhà đầu tư nước ngoài Hết hiệu lực
| Gồm: Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổ phần hoá, công ty cổ phần (kể cả các công ty đã liêm yết trên thị trường chứng khoán), công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty Hợp doanh, Liên hiệp Hợp tác xã, Hợp tác xã hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc uỷ quyền Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư công bố từng thời kỳ |
03/2004/TT-NHNN
|
|
| 449 |
Doanh nghiệp xăng dầu đầu mối Hết hiệu lực
| Là doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu (kể cả nhập khẩu và sản xuất chế biến xăng dầu từ nguyên liệu trong nước hoặc nguyên liệu nhập khẩu) đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế quản lý kinh doanh xăng dầu ban hành kèm theo Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ |
1505/2003/QĐ-BTM
|
|
| 449 |
Doanh nghiệp xăng dầu đầu mối Hết hiệu lực
| là doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 và doanh nghịêp sản xuất chế biến xăng dầu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 55/2007/NĐ-CP) |
11/2007/QĐ-BTM
|
|
| 450 |
Doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng trong khu, cụm công nghiệp Hết hiệu lực
| Là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư xây dựng, phát triển và kinh doanh hạ tầng phục vụ sản xuất trong khu, cụm công nghiệp này |
2168/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bến Tre
|