Tra cứu Thuật ngữ pháp lý

STTThuật ngữMô tảNguồn 
401 Doanh nghiệp ngành công thương là những doanh nghiệp, Hợp tác xã hoạt động trong các lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, xăng dầu, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác; phân phối hàng hóa, xuất nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại và được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, Luật Đầu tư 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT
402 Doanh nghiệp nhà nước Theo Điều 37, Luật KTNN năm 2005, đối tượng kiểm toán báo cáo tài chính đối với lĩnh vực doanh nghiệp được chỉ rõ là doanh nghiệp nhà nước. Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2010 Luật DNNN hết hiệu lực, các doanh nghiệp nhà nước đều phải chuyển đổi mô hình và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Theo đó, Luật Doanh nghiệp số 60/2005QH11 ngày 29/11/2005 quy định: “DNNN là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ”. Thực tế, trong giai đoạn hiện nay, các DNNN chuyển đổi mô hình cổ phần hóa, đầu tư liên doanh liên kết, thực hiện tái cấu trúc...làm cho tỷ trọng vốn Nhà nước tại các đơn vị luôn có biến động, trong khi đó hoạt động kiểm tra, giám sát công tác quản lý, sử dụng vốn, tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp luôn là mối quan tâm của Quốc hội, Chính phủ. Vì vậy, theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ, có thể doanh nghiệp được KTNN kiểm toán chỉ có phần vốn Nhà nước dưới 50%. Từ những lý do trên, để thống nhất cách hiểu và áp dụng, khái niệm “doanh nghiệp” trong Hướng dẫn này được xác định là những doanh nghiệp mà Nhà nước có sở hữu một phần vốn xác định 376/QĐ-KTNN
402 Doanh nghiệp nhà nước
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ. 60/2005/QH11
402 Doanh nghiệp nhà nước
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, bao gồm: a) Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; b) Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. 99/2012/NĐ-CP
402 Doanh nghiệp nhà nước
Hết hiệu lực
Được hiểu trong phạm vi của quy định này bao gồm Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ; Công ty cổ phần và Doanh nghiệp có vốn của Nhà nước 19/2010/QĐ-UBND Tỉnh Đắk Lắk
402 Doanh nghiệp nhà nước
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ. 49/2014/NĐ-CP
407 Doanh nghiệp nhà nước khai thác công trình thủy lợi
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp công ích và hoạt động sản xuất kinh doanh do UBND tỉnh quyết định thành lập và được tỉnh giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật 90/2006/QĐ-UBND Tỉnh Bình Thuận
410 Doanh nghiệp nhập khẩu
Hết hiệu lực
Là người mua hàng của thương nhân nước ngoài nhưng được thương nhân nước ngoài chỉ định nhận hàng tại Việt Nam từ người xuất khẩu tại chỗ 196/2012/TT-BTC
411 Doanh nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp được qui định tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển Doanh nghiệp nhỏ và vừa 06/2011/TT-BKHCN
411 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hết hiệu lực
là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người. 53/2007/QĐ-UBND
411 Doanh nghiệp nhỏ và vừa Quy định tại Điều 3 Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ, về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, như sau: Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người 85/2006/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
411 Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp được định nghĩa tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa. Việc xác định quy mô doanh nghiệp để hỗ trợ sau đầu tư theo Quy chế này căn cứ vào quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) 43/2012/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
412 Doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất công nghiệp
Hết hiệu lực
Là cơ sở sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực công nghiệp đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật và có tổng nguồn vốn đến 100 tỷ đồng hoặc có số lao động bình quân năm từ trên 10 người đến 300 người 25/2012/QĐ-UBND Tỉnh Phú Thọ
413 Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao. 21/2008/QH12
413 Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Là doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, năng suất, giá trị gia tăng cao. Doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phải có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1, Điều 19 Luật Công nghệ cao, được cấp giấy chứng nhận theo quy định tại Quyết định số 69/2010/QĐ-TTg ngày 03/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 50/2011/TT-BNNPTNT ngày 15/7/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp: Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực nông nghiệp được xác định theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, cụ thể là: - Doanh nghiệp nhỏ: Tổng nguồn vốn 20 tỷ đồng trở xuống; số lao động từ trên 10 người đến 200 người. - Doanh nghiệp vừa: Tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng; số lao động từ trên 200 người đến 300 người. 3262/2013/QĐ-UBND Tỉnh Quảng Ninh
414 Doanh nghiệp phát triển hạ tầng khu công nghiệp Là các Công ty kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, các Ban quản lý dự án Khu (Cụm) công nghiệp, các Ban quản lý dự án quận, huyện được giao nhiệm vụ làm chủ đầu tư hoặc quản lý Khu (Cụm) công nghiệp 166/2004/QĐ-UB
415 Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư
Hết hiệu lực
là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng 03/2014/TT-BXD
415 Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư
Hết hiệu lực
Là đơn vị có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp 01/2013/QĐ-UBND
416 Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà ở xã hội
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà ở chung cư được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp 57/2011/QĐ-UBND Tỉnh Bình Dương
417 Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp; Hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh 28/2012/QĐ-UBND Tỉnh Bình Phước
417 Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp; hợp tác xã thành lập theo Luật Hợp tác xã; hộ đăng ký kinh doanh theo Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh, đầu tư sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp 821/2009/QĐ-UBND Tỉnh Thừa Thiên Huế
417 Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo qui định của pháp luật, cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh, cung cấp các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. 35/2009/QĐ-UBND Tỉnh Thái Nguyên
418 Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu - cụm CN -TTCN cấp huyện
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng CN-TTCN, thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất CN -TTCN trong khu - cụm CN-TTCN cấp huyện được thành lập và hoạt động theo Quy chế này 37/2007/QĐ-UBND Tỉnh An Giang
419 Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong các khu, cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
Là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trực tiếp đầu tư sản xuất, kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp 2168/2006/QĐ-UBND Tỉnh Bến Tre
420 Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong cụm công nghiệp địa phương
Hết hiệu lực
Là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2, Điều 1 của Quy chế này đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong cụm công nghiệp địa phương 22/2006/QĐ-UBND Tỉnh Đắk Nông
421 Doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ trong khu công nghiệp vừa và nhỏ
Hết hiệu lực
Là tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Quy chế này đầu tư sản xuất hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong khu công nghiệp vừa và nhỏ 21/2006/QĐ-UBND Tỉnh Khánh Hòa
422 Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp 2902/2011/QĐ-UBND Tỉnh Quảng Ninh
422 Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp. 09/2010/QĐ-UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
422 Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp Là doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; cá nhân, hộ gia đình đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, thực hiện đầu tư sản xuất, kinh doanh và các dịch vụ phục vụ sản xuất, kinh doanh trong cụm công nghiệp 28/2012/QĐ-UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
423 Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ trong cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
Là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất, kinh doanh hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp hoặc thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trong cụm công nghiệp 104/2007/QĐ-UBND
424 Doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ, vừa
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp có quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) được quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 06/2011/TT-BKHĐT
425 Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp, sử dụng từ khoảng 500 lao động trở lên. 201/2005/QĐ-UBND
426 Doanh nghiệp thẩm định giá
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp và được Bộ Tài chính cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của pháp luật. 89/2013/NĐ-CP
427 Doanh nghiệp thành viên
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp do Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, công ty con của Tập đoàn Hóa chất Việt Nam hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối với doanh nghiệp đó 587/QĐ-TTg
427 Doanh nghiệp thành viên
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp do Bưu điện Việt Nam, công ty con của Bưu điện Việt Nam trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối, giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó 249/QĐ-BTTTT
427 Doanh nghiệp thành viên
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, công ty con của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó và VNPost 180/QĐ-TTg
427 Doanh nghiệp thành viên
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp do VIETTEL, công ty con của VIETTEL hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó 466/QĐ-TTg
427 Doanh nghiệp thành viên
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp do Tập đoàn, công ty con của Tập đoàn hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó 418/QĐ-TTg
427 Doanh nghiệp thành viên Là các doanh nghiệp do Tập đoàn Sông Đà, công ty con của Tập đoàn Sông Đà hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó 344/QĐ-TTg
427 Doanh nghiệp thành viên Là các doanh nghiệp do Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị, công ty con của Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó 345/QĐ-TTg
427 Doanh nghiệp thành viên
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp do Tập đoàn Dệt May Việt Nam, công ty con của Tập đoàn Dệt May Việt Nam hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó 340/QĐ-TTg
428 Doanh nghiệp thành viên của Công ty mẹ IPC Là doanh nghiệp trong hệ thống thành viên mà Công ty mẹ IPC nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc có cổ phần hay vốn góp chi phối đối với doanh nghiệp đó 5020/QĐ-UB
429 Doanh nghiệp thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp do Tập đoàn, công ty con của Tập đoàn hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó 469/QĐ-TTg
430 Doanh nghiệp thành viên liên kết
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp không có cổ phần, vốn góp chi phối của Tổng công ty nhưng tự nguyện tham gia thành viên của Tổng công ty, chịu sự ràng buộc về quyền, nghĩa vụ với Tổng công ty theo hợp đồng liên kết hoặc theo thỏa thuận giữa Tổng công ty với doanh nghiệp đó 03/2005/TT-BKH
431 Doanh nghiệp thành viên tập đoàn
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp do công ty mẹ, công ty con của công ty mẹ hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó 101/2009/NĐ-CP
432 Doanh nghiệp thành viên Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
Hết hiệu lực
Là các doanh nghiệp do Tập đoàn Điện lực Việt Nam, công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc công ty con các cấp tiếp theo trực tiếp nắm giữ 100% vốn điều lệ, hoặc nắm giữ cổ phần, vốn góp chi phối; giữ quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó 857/QĐ-TTg
433 Doanh nghiệp thông tin di động
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp viễn thông được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động. 22/2009/TT-BTTTT
434 Doanh nghiệp thuê đất
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp được thuê đất trực tiếp của Thành phố trong Cụm công nghiệp với mức giá thuê đất theo quy định của nhà nước, thời hạn thuê đất tối đa là 50 (năm mươi) năm để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình, nhà xưởng, tổ chức hoạt động sản xuất-kinh doanh 25/2005/QĐ-UB
435 Doanh nghiệp thuê lại đất
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp thuê lại quyền sử dụng đất đã có hạ tầng của Ban quản lý Cụm công nghiệp để xây dựng nhà xưởng và tổ chức hoạt động sản xuất-kinh doanh trong Cụm công nghiệp 25/2005/QĐ-UB
436 Doanh nghiệp thuê nhà xưởng
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp Cụm công nghiệp thuê nhà xưởng của Ban quản lý Cụm công nghiệp để tổ chức hoạt động sản xuất-kinh doanh trong Cụm công nghiệp 25/2005/QĐ-UB
437 Doanh nghiệp thuộc UBND tỉnh quản lý
Hết hiệu lực
là các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu hoặc các công ty cổ phần do UBND tỉnh giữ cổ phần chi phối 73/2013/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
438 Doanh nghiệp trong cụm CN-TTCN
Hết hiệu lực
Là tên gọi các tổ chức, cá nhân, hộ sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 điều 1 của quy chế này thuê lại đất hoặc nhà xưởng để đầu tư sản xuất công nghiệp hoặc thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp trong cụm CN-TTCN 873/2006/QĐ-UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
439 Doanh nghiệp trong cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
Là tên gọi các tổ chức, cá nhân, hộ sản xuất, kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 1 của Quy chế này thuê lại đất hoặc nhà xưởng để đầu tư sản xuất công nghiệp hoặc thực hiện các dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp trong cụm công nghiệp 25/2008/QĐ-UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
440 Doanh nghiệp trọng điểm Là doanh nghiệp có tổng số thuế nộp NSNN hàng năm chiếm tỷ trọng lớn trong từng khu vực kinh tế trên địa bàn 651/QĐ-TCT
441 Doanh nghiệp trong Khu công nghiệp
Hết hiệu lực
Là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh tại khu công nghiệp 50/2009/QĐ-UBND Tỉnh Đồng Nai
441 Doanh nghiệp trong Khu công nghiệp
Hết hiệu lực
là tổ chức kinh tế có dự án đầu tư, chi nhánh trong KCN theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại khu công nghiệp 49/2012/QĐ-UBND
441 Doanh nghiệp trong Khu công nghiệp
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật và thực hiện dự án đầu tư tại các Khu công nghiệp 31/2009/QĐ-UBND Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
442 Doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế
Hết hiệu lực
là tổ chức kinh tế có dự án đầu tư, chi nhánh trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế theo quy định của pháp luật, nhằm mục đích thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. 56/2013/QĐ-UBND Tỉnh Tây Ninh
445 Doanh nghiệp vận tải
Hết hiệu lực
là các đơn vị kinh doanh vận tải được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã 16/2007/QĐ-BGTVT
446 Doanh nghiệp vận tải khách
Hết hiệu lực
Là đơn vị kinh doanh vận tải hành khách được thành lập theo Luật Doanh nghiệp và Luật Hợp tác xã 07/2008/QĐ-UBND Tỉnh Nghệ An
447 Doanh nghiệp viễn thông
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam và được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông 41/2009/QH12
447 Doanh nghiệp viễn thông
Hết hiệu lực
Bao gồm doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng 41/2009/QH12
448 Doanh nghiệp Việt Nam nhận góp vốn, bán cổ phần cho các nhà đầu tư nước ngoài
Hết hiệu lực
Gồm: Doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổ phần hoá, công ty cổ phần (kể cả các công ty đã liêm yết trên thị trường chứng khoán), công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty Hợp doanh, Liên hiệp Hợp tác xã, Hợp tác xã hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề do Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc uỷ quyền Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư công bố từng thời kỳ 03/2004/TT-NHNN
449 Doanh nghiệp xăng dầu đầu mối
Hết hiệu lực
Là doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu (kể cả nhập khẩu và sản xuất chế biến xăng dầu từ nguyên liệu trong nước hoặc nguyên liệu nhập khẩu) đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Quy chế quản lý kinh doanh xăng dầu ban hành kèm theo Quyết định số 187/2003/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ 1505/2003/QĐ-BTM
449 Doanh nghiệp xăng dầu đầu mối
Hết hiệu lực
là doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xăng dầu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 và doanh nghịêp sản xuất chế biến xăng dầu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định số 55/2007/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 55/2007/NĐ-CP) 11/2007/QĐ-BTM
450 Doanh nghiệp xây dựng phát triển hạ tầng trong khu, cụm công nghiệp
Hết hiệu lực
Là tên gọi chung của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế, được cấp có thẩm quyền cho phép hoặc giao nhiệm vụ thực hiện việc đầu tư xây dựng, phát triển và kinh doanh hạ tầng phục vụ sản xuất trong khu, cụm công nghiệp này 2168/2006/QĐ-UBND Tỉnh Bến Tre

« Trước1234567891011121314Tiếp »

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới


DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.216.54