| 351 |
Mở thầu
| là việc tổ chức mở hồ sơ dự thầu tại thời điểm đã được ấn định hoặc trong trường hợp không có thời điểm được ấn định trước thì thời điểm mở thầu là ngay sau khi đóng thầu. |
36/2005/QH11
|
|
| 353 |
Mô tô ba bánh Hết hiệu lực
| là loại xe được thiết kế dùng để chở hàng. |
73/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 354 |
Mô tô hai bánh Hết hiệu lực
| là loại xe mô tô có không quá 2 chỗ ngồi (kể cả ghế người lái) được thiết kế để chở người. |
73/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 355 |
Mở vỉa (opening)
| Là xây dựng hệ thống đường giao thông vận tải nối từ bờ mỏ đến các tầng công tác, bãi thải; tạo ra các mặt bằng công tác đầu tiên đủ điều kiện để thiết bị mỏ vào hoạt động bình thường |
20/2009/TT-BCT
|
|
| 356 |
Móc chữ J Hết hiệu lực
| Là chi tiết bằng nhựa, được lắp sẵn vào dây dẫn nổ, dùng để mắc nối kíp với dây nổ. |
16/2012/TT-BCT
|
|
| 357 |
Mốc cơ bản
| Là mốc độ cao có thiết kế đặc biệt, có độ ổn định cao được chôn chìm ở những vị trí quan trọng hoặc chôn cách nhau theo một khoảng cách quy định trên đường độ cao. |
11/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 358 |
Mốc địa giới hành chính các cấp Hết hiệu lực
| Là cột mốc được đúc bằng bê tông cốt sắt có các loại: 2 mặt, 3 mặt, 4 mặt, 5 mặt được cắm ở ngoài thực địa là điểm đánh dấu giới hạn về địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính với nhau |
92/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 359 |
Mốc điểm tựa trọng lực
| Là vật có ghi số hiệu tên điểm tựa trọng lực đặt tại vị trí điểm tựa trọng lực ngoài hiện trường |
05/2011/TT-BTNMT
|
|
| 360 |
Mốc giảm độ cao - Descent fix Hết hiệu lực
| Là một điểm được xác định trong tiếp cận chính xác tại điểm mốc tiếp cận chót để tránh một số chướng ngại vật trước điểm mốc tiếp cận chót hoặc có thể phải được xem xét đối với các mục đích vượt chướng ngại vật |
28/2009/TT-BGTVT
|
|
| 361 |
Mốc giới
| Bao gồm mốc chính và mốc phụ, được cắm trên đường biên giới hoặc hai bên đường biên giới, là vật thể dùng để đánh dấu đường biên giới và thể hiện hướng đi của đường biên giới tại thực địa. Tọa độ của các mốc giới được đo tại thực địa và thể hiện trong văn kiện phân giới, cắm mốc hoặc trong văn kiện kiểm tra liên hợp |
Khongso-01
|
|
| 362 |
Mốc lộ giới Hết hiệu lực
| Là điểm được xác định tính từ tim đường ra mỗi bên của hành lang lộ giới. |
31/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 362 |
Mốc lộ giới Hết hiệu lực
| Là chỉ cọc mốc được cắm ở mép ngoài cùng xác định ranh giới của đất dành cho đường bộ theo chiều ngang đường |
17/2012/TT-BGTVT
|
|
| 363 |
Mốc thường
| Là mốc độ cao được thiết kế theo quy định thông thường được chôn cách nhau khoảng từ 3 đến 6 km tùy theo điều kiện địa hình trên tất cả các đường độ cao hạng I, II, III và IV. |
11/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 364 |
Mô-đun Hết hiệu lực
| là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề |
76/2006/QH11
|
|
| 365 |
Mồi
| là một trình tự ADN hay ARN ngắn bắt cặp với một mạch khuôn ADN có mang một đầu 3' - OH tự do giúp ADN polymerase bắt đầu tổng hợp mạch mới |
03/2004/QĐ-BTS
|
|
| 366 |
Mồi (Primer)
| là một trình tự ADN ngắn, bắt cặp với một mạch khuôn ADN có mang một đầu 3’-OH tự do giúp ADN polymerase bắt đầu tổng hợp mạch mới |
04/2004/QĐ-BTS
|
|
| 367 |
Môi giới chứng khoán Hết hiệu lực
| là hoạt động trung gian hoặc đại diện mua, bán chứng khoán cho khách hàng để hưởng phí. |
144/2003/NĐ-CP
|
|
| 367 |
Môi giới chứng khoán Hết hiệu lực
| là việc công ty chứng khoán làm trung gian thực hiện mua, bán chứng khoán cho khách hàng. |
70/2006/QH11
|
|
| 368 |
Môi giới chuyển giao công nghệ Hết hiệu lực
| là hoạt động hỗ trợ bên có công nghệ, bên cần công nghệ trong việc tìm kiếm đối tác ký kết hợp đồng chuyển giao công nghệ |
80/2006/QH11
|
|
| 370 |
Môi giới mại dâm
| là hành vi dụ dỗ hoặc dẫn dắt của người làm trung gian để các bên thực hiện việc mua dâm, bán dâm. |
10/2003/PL-UBTVQH11
|
|
| 372 |
Môi giới tiền tệ Hết hiệu lực
| là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác giữa các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính khác. |
47/2010/QH12
|
|
| 373 |
Mối nguy
| là tác nhân sinh học, hoá học hay vật lý có trong thực phẩm hoặc điều kiện thực phẩm có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người. |
02/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 374 |
Mối nguy đáng kể Hết hiệu lực
| Là mối nguy gây mất an toàn thực phẩm có trong nguyên liệu, bán sản phẩm và sản phẩm cá khô, tần suất xảy ra thường xuyên và có khả năng gây hại nghiêm trọng đối với sức khỏe người tiêu dùng |
13/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 375 |
Mối nguy gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm Hết hiệu lực
| Là các tác nhân vật lý, hóa học, sinh học có trong nguyên liệu, bán sản phẩm và sản phẩm cá khô, có khả năng gây hại đối với sức khỏe người tiêu dùng |
13/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 376 |
Mối nguy hiểm Hết hiệu lực
| Là điều kiện, vật thể hoặc hoạt động có khả năng gây ra thương vong cho người, hư hại thiết bị hoặc cấu trúc, mất mát vật chất hoặc giảm khả năng thực hiện chức năng quy định |
53/2011/TT-BGTVT
|
|
| 377 |
Mối nguy về an toàn thực phẩm
| là những yếu tố hóa học, sinh học, vật lý có khả năng gây ô nhiễm cho sản phẩm rau, quả, chè búp tươi và gây hại cho sức khỏe con người khi sử dụng. |
07/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 378 |
Mối quan hệ cộng đồng
| Là:
(i) Nơi cư trú chính của phạm nhân trên lãnh thổ Bên nhận ngay trước khi người đó bị tuyên hình phạt tù trên lãnh thổ của Bên chuyển giao; hoặc
(ii) Cha mẹ, ông bà hoặc con cái của phạm nhân đó có nơi cư trú chính trên lãnh thổ của Bên nhận; hoặc
(iii) Phạm nhân đó đã kết hôn hoặc có quan hệ hôn nhân thực tế với người có nơi cư trú chính trên lãnh thổ của Bên nhận; hoặc
(iv) Trong trường hợp đặc biệt, phạm nhân đó có mối quan hệ chặt chẽ và liên tục (liên lạc cá nhân một cách thường xuyên và lợi ích cá nhân liên quan đến phúc lợi của người khác) với người có nơi cư trú chính trên lãnh thổ của Bên nhận. |
Khongso
|
|
| 379 |
Môi trường Hết hiệu lực
| Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật. |
52/2005/QH11
|
|
| 380 |
Môi trường biển Hết hiệu lực
| là các yếu tố vật lý, hóa học và sinh học đặc trưng cho nước biển, đất ven biển, trầm tích dưới biển, không khí trên mặt biển và các hệ sinh thái biển tồn tại một cách khách quan, ảnh hưởng đến con người và sinh vật. |
25/2009/NĐ-CP
|
|
| 381 |
Môi trường có kiểm soát Hết hiệu lực
| là môi trường có sự quản lý của con người nhằm mục đích tạo ra những loài thuần chủng hoặc những cây lai, con lai, đảm bảo các điều kiện để ngăn ngừa sự xâm nhập hoặc phát tán của động vật, thực vật, trứng, giao tử, hợp tử, hạt, mầm, gen, dịch bệnh ra ngoài hoặc vào trong môi trường đó. |
82/2006/NĐ-CP
|
|
| 382 |
Môi trường du lịch Hết hiệu lực
| là môi trường tự nhiên bao gồm toàn bộ không gian lãnh thổ; đất, nước, không khí, các hệ sinh thái, các hệ động vật, thực vật, công trình kiến trúc và cảnh quan thiên nhiên nơi tiến hành các hoạt động du lịch. |
02/2003/QĐ-BTNMT
|
|
| 382 |
Môi trường du lịch Hết hiệu lực
| là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diễn ra các hoạt động du lịch. |
44/2005/QH11
|
|
| 382 |
Môi trường du lịch Hết hiệu lực
| Là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diển ra các hoạt động du lịch |
14/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 383 |
Môi trường kinh doanh du lịch Hết hiệu lực
| là các yếu tố của môi trường du lịch có tác động đến hoạt động kinh doanh du lịch |
3268/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 384 |
Môi trường mạng Hết hiệu lực
| Bao gồm: mạng nội bộ (LAN), mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh (WAN), mạng truyền số liệu chuyên dùng của các cơ quan Đảng, Nhà nước, mạng riêng ảo (VPN), mạng Internet |
176/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 384 |
Môi trường mạng
| là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin |
70/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Nam
|
| 384 |
Môi trường mạng Hết hiệu lực
| là môi trường trong đó thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin. |
67/2006/QH11
|
|
| 385 |
Môi trường nông nghiệp, nông thôn Hết hiệu lực
| là môi trường trong các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, diêm nghiệp và nông thôn. |
76/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 386 |
Môi trường rừng Hết hiệu lực
| bao gồm các hợp phần của hệ sinh thái rừng: thực vật, động vật, vi sinh vật, nước, đất, không khí, cảnh quan thiên nhiên. Môi trường rừng có các giá trị sử dụng đối với nhu cầu của xã hội và con người, gọi là giá trị sử dụng của môi trường rừng, gồm: bảo vệ đất, điều tiết nguồn nước, phòng hộ đầu nguồn, phòng hộ ven biển, phòng chống thiên tai, đa dạng sinh học, hấp thụ và lưu giữ các bon, du lịch, nơi cư trú và sinh sản của các loài sinh vật, gỗ và lâm sản khác. |
99/2010/NĐ-CP
|
|
| 387 |
Môi trường tản nhiệt cuối cùng Hết hiệu lực
| là môi trường không khí, biển, sông hoặc hồ có chức năng tải nhiệt dư của NMĐHN. |
30/2012/TT-BKHCN
|
|
| 388 |
Môi trường tiêu chuẩn
| theo TCVN 1966 - 77, môi trường tiêu chuẩn có nhiệt độ 270C và độ ẩm 65%. |
18/2004/QĐ-BTS
|
|
| 389 |
Môi trường xây dựng
| Là toàn thể môi trường không gian cảnh quan trong khu vực và lân cận vị trí xây dựng công trình mới |
1524/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 390 |
Mômen xoắn
| Là mômen xoắn đo được trong cùng các điều kiện như đã quy định trong TCVN 6439:1998 |
1921/2002/QĐ-BGTVT
|
|
| 391 |
Moong (pit)
| Là đáy mỏ, phần thấp nhất của đáy mỏ được bao khép kín bởi bờ mỏ xung quanh |
20/2009/TT-BCT
|
|
| 392 |
MOT Hết hiệu lực
| là trang tin điện tử của Bộ Thương mại trên Internet, có địa chỉ http://www.mot.gov.vn. |
25/2006/QĐ-BTM
|
|
| 393 |
Một chiếu, một dọa hết Hết hiệu lực
| Chiếu Tướng đối phương một nước, tiếp sau đi một nước dọa hết. Điều giải thích này cũng được dùng cho “một chiếu một bắt”. |
11991/1999/UBTDTT-TT1
|
|
| 394 |
Một chương trình, dự án Hết hiệu lực
| bao gồm cả nội dung hỗ trợ kỹ thuật và nội dung đầu tư xây dựng công trình. Trường hợp nội dung hỗ trợ kỹ thuật chiếm 50% giá trị vốn ODA trở lên, chương trình, dự án đó được coi là chương trình, dự án hỗ trợ kỹ thuật. Trường hợp nội dung đầu tư xây dựng chiếm 50% giá trị vốn ODA trở lên, chương trình, dự án đó được coi là chương trình, dự án đầu tư xây dựng công trình |
04/2007/TT-BKH
|
|
| 395 |
Một cửa Hết hiệu lực
| Là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả lại kết quả thông qua một đầu mối là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” tại cơ quan hành chính nhà nước (Theo quy định tại Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương được ban hành kèm theo Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ) |
3362/QĐ-UBND
|
|
| 395 |
Một cửa Hết hiệu lực
| là cơ chế giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả lại kết quả thông qua một đầu mối là “bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” tại cơ quan hành chính nhà nước. |
52/2003/QĐ-UB
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
| 396 |
Một cửa liên thông Hết hiệu lực
| Tại UBND phường, xã là cơ chế giải quyết công việc của công dân, tổ chức của các cơ quan hành chính Nhà nước cỏc cấp thông qua một đầu mối duy nhất là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” thuộc UBND phuờng, xã. Khi có yêu cầu giải quyết công việc, công dân, tổ chức chỉ cần liên hệ với "một cửa" duy nhất là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”. Mọi nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, quan hệ phối hợp thẩm tra, giải quyết hồ sơ, trả kết quả hồ sơ cho công dân, tổ chức do cán bộ, công chức thuộc UBND phường, xã thực hiện |
3362/QĐ-UBND
|
|
| 396 |
Một cửa liên thông Hết hiệu lực
| Trong việc cấp giấy chứng nhận đầu tư, đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu là cơ chế giải quyết các thủ tục trên của các nhà đầu tư thông qua một đầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tại Ban Quản lý các Khu Công nghiệp. Mọi nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, quan hệ phối hợp thẩm tra, giải quyết hồ sơ, trả kết quả hồ sơ do Ban Quản lý các Khu Công nghiệp thực hiện |
12/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 397 |
Một cửa, tại chỗ
| Là cơ chế giải quyết công việc của Ban quản lý để đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư, doanh nghiệp phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, doanh nghiệp Khu công nghiệp từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến trả lại kết quả đều thông qua một đầu mối là Ban quản lý. Đối với những vấn đề phát sinh vượt quá thẩm quyền của Ban quản lý thì hướng dẫn doanh nghiệp đến đúng cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết hoặc tiếp nhận yêu cầu và trực tiếp liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết |
166/2004/QĐ-UB
|
|
| 398 |
Một cụm công trình liên kết chặt chẽ với nhau Hết hiệu lực
| là cụm công trình gồm một hoặc một số công trình chính và các công trình khác có mối liên kết về kinh tế - kỹ thuật mà nếu không đầu tư công trình chính sẽ không đầu tư các công trình khác đó. |
49/2010/QH12
|
|
| 399 |
Một đổi một Hết hiệu lực
| nghĩa là các doanh nghiệp chia sẻ, trao đổi vị trí hạ tầng mạng cho nhau theo nguyên tắc đơn vị A sử dụng chung hạ tầng của đơn vị B và ngược lại đơn vị B được đơn vị A cho phép sử dụng chung hạ tầng tại các vị trí tương ứng. |
05/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 399 |
Một đổi một Hết hiệu lực
| Là các đơn vị chia sẻ, trao đổi cơ sở hạ tầng cho nhau theo nguyên tắc đơn vị A sử dụng chung hạ tầng của đơn vị B và ngược lại đơn vị B được đơn vị A cho phép sử dụng chung hạ tầng tại các vị trí tương ứng |
300/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 399 |
Một đổi một Hết hiệu lực
| Là việc các doanh nghiệp chia sẻ, trao đổi vị trí hạ tầng cho nhau theo nguyên tắc đơn vị A sử dụng chung hạ tầng của đơn vị B và ngược lại, đơn vị B được sử dụng chung hạ tầng của đơn vị A tại các vị trí tương ứng |
34/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Nông
|
| 400 |
Một đơn vị tài sản bán đấu giá Hết hiệu lực
| Được hiểu là một khối lượng hàng dự trữ quốc gia xuất bán theo quyết định của cấp có thẩm quyền; cùng danh mục, chủng loại, ký mã hiệu, quy cách, số lượng, chất lượng, giá cả, ngăn kho, địa điểm và thời gian nhập kho |
97/2007/QĐ-BTC
|
|