| 301 |
Tầng chứa nước yếu Hết hiệu lực
| là một thành tạo hoặc một nhóm thành tạo địa chất, một phần của một thành tạo địa chất có chứa nước trong các lỗ hổng, khe nứt của chúng, nhưng khả năng thấm nước, chứa nước kém và lượng nước đó ít có ý nghĩa trong việc khai thác để cung cấp nước. |
13/2007/QĐ-BTNMT
|
|
| 302 |
Tăng cường chất lượng ảnh vệ tinh
| Là việc hiệu chỉnh bức xạ ảnh (xử lý mức độ xám đối với ảnh toàn sắc, xử lý phổ đối với ảnh đa phổ), nhằm nâng cao khả năng thông tin của ảnh |
05/2012/TT-BTNMT
|
|
| 303 |
Tầng đất mặt Hết hiệu lực
| Là lớp đất canh tác trong sản xuất nông nghiệp, đối với các loại đất sử dụng cho mục đích khác lấy độ sâu đến 30cm. |
16/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 304 |
Tầng hầm Hết hiệu lực
| Là tầng mà quá một nửa chiều cao của nó nằm dưới cao độ mặt đất đặt công trình theo qui hoạch được duyệt |
12/2012/TT-BXD
|
|
| 305 |
Tầng kỹ thuật Hết hiệu lực
| Là tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa nhà |
12/2012/TT-BXD
|
|
| 306 |
Tặng mẫu sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ Hết hiệu lực
| Là cung cấp miễn phí một lượng nhỏ sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ |
21/2006/NĐ-CP
|
|
| 307 |
Tầng mỏ lộ thiên (bench)
| Là các giải đất đá hoặc khoáng sản được phân chia theo thiết kế |
20/2009/TT-BCT
|
|
| 308 |
Tầng nửa hầm Hết hiệu lực
| Là tầng bố trí các thiết bị kỹ thuật của tòa nhà. Tầng kỹ thuật có thể là tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng áp mái hoặc tầng thuộc phần giữa của tòa nhà |
12/2012/TT-BXD
|
|
| 309 |
Tầng trên mặt đất Hết hiệu lực
| Là tầng mà cao độ sàn của nó cao hơn hoặc bằng cao độ mặt đất đặt công trình theo quy hoạch được duyệt |
12/2012/TT-BXD
|
|
| 310 |
Tầng văn hoá khảo cổ Hết hiệu lực
| là những lớp đất được tích tụ qua thời gian, phản ánh hoạt động của con người, thể hiện đặc trưng văn hoá của cộng đồng người trong quá khứ. |
86/2008/QĐ-BVHTTDL
|
|
| 311 |
Tao cáp
| là tổ hợp các sợi thép cường độ cao song song hoặc bện xoắn được chế tạo sẵn theo Tiêu chuẩn ASTM A603, là thành phần cơ bản để chế tạo cáp chủ và dây treo. |
11/2014/TT-BGTVT
|
|
| 312 |
Tạo giống Hết hiệu lực
| Là việc chọn, lai, thụ tinh hoặc sử dụng các biện pháp kỹ thuật di truyền khác để tạo ra một giống mới. |
26/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 313 |
Tạo hóa đơn Hết hiệu lực
| là hoạt động làm ra hóa đơn để sử dụng cho mục đích bán hàng hóa, dịch vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh; gồm: tự in từ các máy móc, thiết bị tại doanh nghiệp; đặt các doanh nghiệp đủ điều kiện in hóa đơn; khởi tạo hóa đơn điện tử theo Luật Giao dịch điện tử. |
51/2010/NĐ-CP
|
|
| 314 |
Tảo hôn Hết hiệu lực
| là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định của pháp luật |
22/2000/QH10
|
|
| 315 |
Tạo lập, chuyển đổi thông tin điện tử và số hoá thông tin
| Là cập nhật thông tin cho Cổng/trang thông tin điện tử và tạo ra thông tin, dữ liệu cho các cơ sở dữ liệu điện tử trong các phần mềm nội bộ được sử dụng để cung cấp thông tin trên môi trường mạng, phục vụ cho công tác quản lý, điều hành, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị. |
1991/QĐ-BTP
|
|
| 316 |
Tạo nguồn tưới tiêu Hết hiệu lực
| gồm các trường hợp sau đây:
- Dùng biện pháp công trình như đập dâng, hồ chứa chặn trên các sông, suối tạo nguồn nước để cấp nước trực tiếp đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng.
- Dùng biện pháp công trình đập dâng ngăn mặn để tạo nguồn nước ngọt cấp nước trực tiếp đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng.
- Cấp nước từ kênh tưới đổ trực tiếp vào công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi của đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. Trường hợp không có kênh tưới đổ nước trực tiếp đến đơn vị sử dụng nước tạo nguồn thì phải được Sở Nông nghiệp & PTNT và UBND quận, huyện kiểm tra xác nhận.
- Dùng động lực lấy nước từ sông, suối chuyển đến công trình đầu mối thuộc hệ thống công trình thủy lợi do đơn vị quản lý thủy nông khác sử dụng. |
20/2013/QĐ-UBND
|
|
| 317 |
Tập bổ sung AIP Hết hiệu lực
| (AIP Supplement) là tài liệu chứa đựng những thay đổi mang tính chất tạm thời đối với những tin tức trong AIP và được phát hành bằng những trang đặc biệt. |
21/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 318 |
Tạp chất
| là những vật chất không phải là muối ăn có lẫn trong muối ăn |
27/2014/TT-BTC
|
|
| 318 |
Tạp chất Hết hiệu lực
| Là những vật chất không phải là thóc, bao gồm:
Toàn bộ phần lọt qua sàng có kích thước 1,60 mm x 20,00 mm.
Tạp chất vô cơ gồm đất, cát, đá, sỏi, mảnh kim loại....
Tạp chất hữu cơ gồm hạt lép, hạt bị hư hỏng hoàn toàn, cỏ dại, hạt cây trồng khác, rơm rạ, rác, xác côn trùng... |
42/2010/TT-BTC
|
|
| 318 |
Tạp chất
| Là những chất rắn, lỏng không phải là thành phần tự nhiên của bản thân tôm, được con người cố tình đưa vào để làm tăng khối lượng, tăng kích cỡ, làm thay đổi kết cấu, lừa dối cảm giác về độ tươi nhằm mục đích gian dối kinh tế |
177/QĐ-BNN-QLCL
|
|
| 318 |
Tạp chất
| Là những vật không phải là muối như đất, cát, sỏi, mảnh kim loại, rơm rạ, rác... |
1943/QĐ-BNN-CB
|
|
| 318 |
Tạp chất Hết hiệu lực
| là các vật liệu không phải là sắt, thép lẫn trong phế liệu sắt, thép; bao gồm những vật liệu bám dính hoặc không bám dính vào sắt, thép (trừ gỉ sắt còn bám dính trên bề mặt các vật liệu bằng sắt, thép) |
43/2010/TT-BTNMT
|
|
| 319 |
Tạp chất của mía nguyên liệu
| Là tất cả các phần khi đưa vào chế biến không thu được đường bao gồm: lá mía, ngọn mía (tính từ đỉnh sinh trưởng hay điểm đồng tiền, hoặc còn gọi là mặt trăng trở lên), rễ, đất cát, dây buộc, các nhánh non, mía mầm (măng), mía bị cháy đen thành than, bị chuyển hóa đen hoặc đỏ, bị khô, thối rữa và các tạp chất khác không thuộc về cây mía. |
29/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 320 |
Tạp chất nguy hại Hết hiệu lực
| là chất thải nguy hại theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại QCVN 07:2009/BTNMT, ban hành kèm theo Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT ngày 16 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường |
43/2010/TT-BTNMT
|
|
| 320 |
Tạp chất nguy hại Hết hiệu lực
| Là chất không đồng nhất về chất với phế liệu, bám dính vào phế liệu và có tính nguy hại như: hoá chất độc; chất phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ gây ăn mòn; chất thải y tế; các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc động vật, thực vật, thực phẩm có nguy cơ gây dịch bệnh |
03/2004/QĐ-BTNMT
|
|
| 321 |
Tập đoàn
| Là Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam – Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ được chuyển đổi từ công ty nhà nước theo Quyết định số 981/QĐ-TTg ngày 25/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ |
823/QĐ-BNN-ĐMDN
|
|
| 321 |
Tập đoàn Hết hiệu lực
| Là nhóm các công ty có tư cách pháp nhân độc lập, bao gồm:
a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (doanh nghiệp cấp I).
b) Các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo.
c) Các công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (doanh nghiệp cấp II).
d) Các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo.
đ) Các doanh nghiệp liên kết của Tập đoàn |
857/QĐ-TTg
|
|
| 321 |
Tập đoàn Hết hiệu lực
| Là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, gắn bó chặt chẽ và lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác, bao gồm: Công ty mẹ - Tập đoàn Viễn thông Quân đội (doanh nghiệp cấp I), các đơn vị phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp; các công ty con do Tập đoàn Viễn thông Quân đội giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II); các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo; các công ty liên kết, tự nguyện liên kết của Tập đoàn |
466/QĐ-TTg
|
|
| 322 |
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam Hết hiệu lực
| Là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: công ty mẹ là Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (doanh nghiệp cấp I), các công ty con do Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II), các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, các công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết |
180/QĐ-TTg
|
|
| 323 |
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Hết hiệu lực
| Là công ty mẹ trong Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Quốc gia Việt Nam, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam theo Quyết định số 955/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ |
180/QĐ-TTg
|
|
| 324 |
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam Hết hiệu lực
| Là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con không có tư cách pháp nhân bao gồm: công ty mẹ là Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết, các công ty tự nguyện liên kết được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Tổng công ty Cao su Việt Nam theo Quyết định số 248/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam |
469/QĐ-TTg
|
|
| 324 |
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam Hết hiệu lực
| Là tổ hợp công ty không có tư cách pháp nhân bao gồm: Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, các công ty con, các đơn vị sự nghiệp, các công ty liên kết, các công ty tự nguyện liên kết được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Tổng công ty Cao su Việt Nam theo Quyết định số 248/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam |
131/2008/QĐ-TTg
|
|
| 325 |
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Hết hiệu lực
| Là công ty mẹ trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tập đoàn) có tư cách pháp nhân, thuộc sở hữu Nhà nước, do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập theo Quyết định số 249/2006/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2006 về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam. Danh sách các đơn vị thành viên trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam tại thời điểm phê duyệt Điều lệ này được ghi tại Phụ lục kèm theo |
131/2008/QĐ-TTg
|
|
| 325 |
Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam Hết hiệu lực
| Là công ty mẹ trong Tập đoàn Công nghiệp Cao su Quốc gia Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tập đoàn) có tư cách pháp nhân, hoạt động theo hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ |
469/QĐ-TTg
|
|
| 326 |
Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam Hết hiệu lực
| Là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (doanh nghiệp cấp I), các đơn vị trực thuộc doanh nghiệp cấp I, các công ty con (doanh nghiệp cấp II), các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, các công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết, được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Tổng công ty Hóa chất Việt Nam và các đơn vị thành viên theo Quyết định số 2179/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Công nghiệp Hóa chất Việt Nam |
587/QĐ-TTg
|
|
| 327 |
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam Hết hiệu lực
| Là Công ty mẹ trong Tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập tại Quyết định số 345/2005/QĐ-TTg ngày 26 tháng 12 năm 2005 và chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tại Quyết định số 989/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ |
418/QĐ-TTg
|
|
| 328 |
Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam
| Là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: Công ty mẹ là Tập đoàn Sông Đà (doanh nghiệp cấp I), các công ty con do Tập đoàn Sông Đà giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II), các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, các công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết |
344/QĐ-TTg
|
|
| 329 |
Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam Hết hiệu lực
| Là tổ hợp doanh nghiệp, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam và các đơn vị thành viên, được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và các đơn vị thành viên theo Quyết định số 198/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án hình thành Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam. Danh sách các doanh nghiệp trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam tại thời điểm Điều lệ này được phê duyệt ghi tại Phụ lục kèm theo |
36/2007/QĐ-TTg
|
|
| 330 |
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Hết hiệu lực
| Là Công ty mẹ trong Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, là công ty nhà nước, có tư cách pháp nhân, được thành lập theo Quyết định số 199/2006/QĐ-TTg ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Công ty mẹ - Tập đoàn Dầu khí Việt Nam |
36/2007/QĐ-TTg
|
|
| 331 |
Tập đoàn Dệt May Việt Nam Hết hiệu lực
| Là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam (doanh nghiệp cấp I), các công ty con do Tập đoàn Dệt May Việt Nam giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II), các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, các công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết |
340/QĐ-TTg
|
|
| 331 |
Tập đoàn Dệt May Việt Nam Hết hiệu lực
| Là tổ hợp các công ty có Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam, các công ty con, các công ty liên kết, các đơn vị sự nghiệp được tổ chức lại theo Quyết định số 314/2005/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm thành lập Tập đoàn Dệt May Việt Nam. Tập đoàn sử dụng tư cách pháp nhân của Công ty mẹ - Tập đoàn Dệt May Việt Nam để quản lý và điều hành Tập đoàn |
158/2006/QĐ-TTg
|
|
| 332 |
Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam Hết hiệu lực
| Là nhóm công ty không có tư cách pháp nhân, bao gồm: Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các công ty con, công ty liên kết được hình thành trên cơ sở tổ chức lại Tổng công ty Điện lực Việt Nam theo Quyết định số: 147/2006/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn Điện lực Việt Nam và các công ty con, công ty liên kết khác tham gia Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam sau ngày Điều lệ này có hiệu lực thi hành |
163/2007/QĐ-TTg
|
|
| 332 |
Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam Hết hiệu lực
| Là nhóm các công ty có tư cách pháp nhân độc lập, bao gồm
a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam (doanh nghiệp cấp I)
b) Các đơn vị nghiên cứu khoa học, đào tạo
c) Các công ty con của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (doanh nghiệp cấp II)
d) Các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo
đ) Các doanh nghiệp liên kết của Tập đoàn |
857/QĐ-TTg
|
|
| 333 |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam Hết hiệu lực
| Là công ty mẹ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, có tư cách pháp nhân, thuộc sở hữu nhà nước, được thành lập theo Quyết định số 148/2006/QĐ-TTg ngày 22 tháng 06 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ |
163/2007/QĐ-TTg
|
|
| 333 |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam Hết hiệu lực
| Là công ty mẹ trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam, được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ |
857/QĐ-TTg
|
|
| 333 |
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
| Là đơn vị có tư cách pháp nhân do Nhà nước làm chủ sở hữu được thành lập theo Quyết định số 975/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ |
47/2011/TT-BTC
|
|
| 334 |
Tập đoàn Hóa chất Việt Nam Hết hiệu lực
| Là Công ty mẹ - Tập đoàn Hóa chất Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 2180/QĐ-TTg ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ và được chuyển thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 953/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam; tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, các quy định của pháp luật có liên quan và Điều lệ này |
587/QĐ-TTg
|
|
| 335 |
Tập đoàn kinh tế Hết hiệu lực
| là nhóm công ty có quy mô lớn. Chính phủ quy định hướng dẫn tiêu chí, tổ chức quản lý và hoạt động của tập đoàn kinh tế. |
60/2005/QH11
|
|
| 336 |
Tập đoàn kinh tế nhà nước Hết hiệu lực
| là nhóm công ty có tư cách pháp nhân độc lập, đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật và Tập đoàn kinh tế không có tư cách pháp nhân độc lập. |
09/2009/NĐ-CP
|
|
| 337 |
Tập đoàn Kinh tế VINASHIN
| Là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: công ty mẹ là Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam (doanh nghiệp cấp I), các công ty con do Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II), các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, các công ty luật, công ty tự nguyện liên kết |
179/QĐ-TTg
|
|
| 338 |
Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị
| Là công ty mẹ trong Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, được chuyển đổi từ công ty nhà nước Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị theo Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ |
345/QĐ-TTg
|
|
| 339 |
Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam
| Là tổ hợp doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con, không có tư cách pháp nhân, bao gồm: công ty mẹ là Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị (doanh nghiệp cấp I), các công ty con do Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị giữ quyền chi phối (doanh nghiệp cấp II), các công ty con của doanh nghiệp cấp II và các cấp tiếp theo, các công ty liên kết, công ty tự nguyện liên kết |
345/QĐ-TTg
|
|
| 340 |
Tập đoàn Sông Đà
| Là công ty mẹ trong Tập đoàn Công nghiệp xây dựng Việt Nam, do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, có tư cách pháp nhân, được chuyển đổi từ công ty nhà nước Tập đoàn Sông Đà theo Quyết định số 976/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ |
344/QĐ-TTg
|
|
| 341 |
Tập đoàn tổ chức tín dụng
| Bao gồm công ty mẹ là TCTD và (các) công ty con |
16/2007/QĐ-NHNN
|
|
| 342 |
Tập hợp hóa văn bản
| Là việc thu thập đầy đủ và sắp xếp các văn bản quy phạm pháp luật, các quy phạm pháp luật riêng biệt trong lĩnh vực quản lý thuộc chức năng, nhiệm vụ của phòng, đơn vị; các quy chế, quy định của Sở theo một trình tự nhất định (theo cơ quan ban hành, thời gian ban hành hay cấp độ hiệu lực pháp lý) nhằm loại bỏ những quy phạm pháp luật, những quy định của Sở đã hết hiệu lực thi hành, phục vụ cho công tác tổ chức hoạt động quản lý của Sở, của phòng, của đơn vị |
2692/QĐ-SGTVT
|
|
| 343 |
Tập hợp triển vọng – Play Hết hiệu lực
| là một nhóm các đối tượng triển vọng dầu khí trong giới hạn nhất định về địa chất và địa lý, có cùng điều kiện và đặc tính về sinh, chứa, chắn. |
38/2005/QĐ-BCN
|
|
| 344 |
Tập kết trái phép Hết hiệu lực
| là hoạt động mở bãi tập kết nằm ngoài quy hoạch; các bãi tập kết nằm trong quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về đất đai, môi trường, an toàn giao thông đường thủy nội địa |
183/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
| 345 |
Tập kết vật liệu xây dựng Hết hiệu lực
| Gồm tập kết, trung chuyển vật liệu và phế thải xây dựng để sửa chữa, xây dựng nhà |
13/2011/QĐ-UBND
|
|
| 346 |
Tạp nhiễm Hết hiệu lực
| Là việc xuất hiện một cách không mong muốn các tạp chất có bản chất hoá học hoặc vi sinh vật, hoặc các vật ngoại lai vào trong nguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm thuốc trong quá trình sản xuất, lấy mẫu, đóng gói, đóng gói lại, bảo quản và vận chuyển |
2701/2001/QĐ-BYT
|
|
| 349 |
Tập quán thương mại
| là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. |
36/2005/QH11
|
|