| 301 |
Giám đốc thẩm Hết hiệu lực
| là xét lại bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc giải quyết vụ án. |
24/2004/QH11
|
|
| 301 |
Giám đốc thẩm Hết hiệu lực
| là xét lại bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực pháp luật nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc xử lý vụ án. |
19/2003/QH11
|
|
| 303 |
Giám hộ Hết hiệu lực
| là việc cá nhân, tổ chức (sau đây gọi chung là người giám hộ) được pháp luật quy định hoặc được cử để thực hiện việc chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự (sau đây gọi chung là người được giám hộ). |
33/2005/QH11
|
|
| 305 |
Giảm mật Hết hiệu lực
| Là thay đổi mức độ bí mật của văn bản, tài liệu đã được xác định trước đó |
91/2012/TT-BQP
|
|
| 306 |
Giảm mức cung cấp điện Hết hiệu lực
| Là việc giảm cung cấp công suất, sản lượng điện so với mức công suất, sản lượng đã thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện do hệ thống điện thiếu nguồn, sự cố hoặc quá tải |
39/2005/QĐ-BCN
|
|
| 306 |
Giảm mức cung cấp điện Hết hiệu lực
| Là việc giảm cung cấp công suất, sản lượng điện so với mức công suất, sản lượng đã thoả thuận trong hợp đồng mua bán điện do hệ thống điện thiếu nguồn, sự cố hoặc quá tải |
1219/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 307 |
Giám sát Hết hiệu lực
| là quá trình kiểm tra thường xuyên các hoạt động chuyên môn và kết quả kiểm định, lấy mẫu, kiểm nghiệm của người kiểm định, người lấy mẫu và phòng kiểm nghiệm phân bón |
33/2007/QĐ-BNN
|
|
| 307 |
Giám sát Hết hiệu lực
| là việc lấy mẫu phân tích sản phẩm trên các công đoạn sản xuất kinh doanh thực phẩm thủy sản nhằm đánh giá mức độ tuân thủ của sản phẩm thuỷ sản so với các quy chuẩn, quy định kỹ thuật về vệ sinh an toàn thực phẩm (không bao gồm việc lấy mẫu thẩm tra điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm của cơ sở) |
56/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 307 |
Giám sát
| là việc theo dõi, phát hiện, xem xét; đánh giá kiến nghị nhằm tác động đối với cơ quan, tổ chức và cán bộ, đảng viên, đại biểu dân cử, công chức, viên chức nhà nước về việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước |
217/QĐ-TW
|
|
| 307 |
Giám sát
| là quá trình kiểm tra thường xuyên các hoạt động chuyên môn và kết quả kiểm định, lấy mẫu, kiểm nghiệm của người kiểm định, người lấy mẫu và phòng kiểm nghiệm giống cây trồng nông nghiệp được công nhận (dưới đây gọi tắt là người kiểm định, người lấy mẫu và phòng kiểm nghiệm). |
204/HD-TT-KKNGC
|
|
| 307 |
Giám sát Hết hiệu lực
| là việc Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo dõi, xem xét, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự giám sát trong việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội |
05/2003/QH11
|
|
| 309 |
Giám sát (Supervision, Monitoring) Hết hiệu lực
| là quá trình kiểm tra thường xuyên các hoạt động chuyên môn và kết quả kiểm định, lấy mẫu, kiểm nghiệm của người kiểm định, người lấy mẫu và phòng kiểm nghiệm giống cây trồng |
66/2004/QĐ-BNN
|
|
| 310 |
Giám sát an ninh hàng không Hết hiệu lực
| là việc sử dụng nhân viên an ninh hàng không và thiết bị kỹ thuật để quản lý, theo dõi người, phương tiện nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không. |
06/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 310 |
Giám sát an ninh hàng không Hết hiệu lực
| Là việc sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp con người, động vật, trang thiết bị kỹ thuật để quản lý, theo dõi nhằm phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hoặc có dấu hiệu vi phạm về an ninh hàng không |
30/2012/TT-BGTVT
|
|
| 311 |
Giám sát ảnh hưởng nổ mìn Hết hiệu lực
| là việc sử dụng các phương tiện, thiết bị để đo, phân tích và đánh giá mức độ chấn động, mức độ tác động sóng không khí do nổ mìn gây ra. |
39/2009/NĐ-CP
|
|
| 312 |
Giám sát bệnh truyền nhiễm Hết hiệu lực
| là việc thu thập thông tin liên tục, có hệ thống về tình hình, chiều hướng của bệnh truyền nhiễm, phân tích, giải thích nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm |
03/2007/QH12
|
|
| 313 |
Giám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục Hết hiệu lực
| Là sự thu thập liên tục và có hệ thống các yếu tố về sự phân bố và chiều hướng của bệnh LTQĐTD nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, dự phòng, khống chế và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp |
2691/2002/QĐ-BYT
|
|
| 314 |
Giám sát các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục theo hội chứng Hết hiệu lực
| Là thu thập thông tin định kỳ và hệ thống dựa vào triệu chứng và các dấu hiệu qua khám lâm sàng để quy theo hội chứng đối với các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục |
09/2012/TT-BYT
|
|
| 315 |
Giám sát cộng đồng Hết hiệu lực
| là hoạt động tự nguyện của dân cư sống trên địa bàn nhằm theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của chủ đầu tư, của các nhà thầu, kiến nghị với cấp có thẩm quyền về các vi phạm để kịp thời ngăn chặn và xử lý. |
33/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 316 |
Giám sát của cộng đồng về chất lượng công trình xây dựng Hết hiệu lực
| Là hoạt động của nhân dân trên địa bàn xã, phường, thị trấn, nhằm theo dõi, đánh giá việc chấp hành các quy định về bảo đảm chất lượng công trình xây dựng của Chủ đầu tư, ban quản lý dự án, các nhà thầu trong quá trình xây dựng; phát hiện, kiến nghị với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng để kịp thời ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật |
21/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hà Tĩnh
|
| 317 |
Giám sát dịch bệnh Hết hiệu lực
| là việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá tính chất, nguyên nhân xuất hiện, phương thức lây lan bệnh trong suốt quá trình chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ động vật, sơ chế, kinh doanh sản phẩm động vật. |
13/VBHN-BNNPTNT
|
|
| 318 |
Giám sát dịch bệnh Hết hiệu lực
| là việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá tính chất, nguyên nhân xuất hiện, phương thức lây lan bệnh trong suốt quá trình chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ động vật, sơ chế, kinh doanh sản phẩm động vật |
66/2008/QĐ-BNN
|
|
| 319 |
Giám sát dịch tễ học HIV/AIDS
| là việc thu thập thông tin định kỳ và hệ thống về các chỉ số dịch tễ học HIV/AIDS của các nhóm đối tượng có nguy cơ khác nhau để biết được chiều hướng và kết quả theo thời gian nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, dự phòng, khống chế và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS. |
64/2006/QH11
|
|
| 320 |
Giám sát doanh nghiệp
| là việc theo dõi, kiểm tra doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích, chấp hành chính sách pháp luật. |
224/2006/QĐ-TTg
|
|
| 320 |
Giám sát doanh nghiệp
| Là việc theo dõi kiểm tra doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích, chấp hành chính sách pháp luật |
2193/QĐ-BNN-ĐMDN
|
|
| 321 |
Giám sát doanh nghiệp nhà nước Hết hiệu lực
| là hoạt động xem xét, xác minh, làm rõ và kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền định kỳ hoặc đột xuất theo căn cứ, trình tự, thủ tục do pháp luật quy định về việc chấp hành pháp luật và tuân thủ các quyết định của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước. |
49/2014/NĐ-CP
|
|
| 322 |
Giám sát dự án đầu tư Hết hiệu lực
| là hoạt động theo dõi thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất quá trình đầu tư của dự án theo các quy định về quản lý đầu tư nhằm đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án. |
113/2009/NĐ-CP
|
|
| 323 |
Giám sát hải quan Hết hiệu lực
| là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hoá, phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan |
29/2001/QH10
|
|
| 324 |
Giám sát hải quan về hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ Hết hiệu lực
| là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để đảm bảo sự nguyên trạng của hàng hóa đang thuộc đối tượng quản lý hải quan. |
44/2011/TT-BTC
|
|
| 325 |
Giám sát kiểm định
| là việc kiểm tra trực tiếp quá trình kiểm định xe cơ giới tại Đơn vị đăng kiểm. |
075/ĐKVN-VAR
|
|
| 326 |
Giám sát ngân hàng
| là hoạt động của Ngân hàng Nhà nước trong việc thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin về đối tượng giám sát ngân hàng thông qua hệ thống thông tin, báo cáo nhằm phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng, vi phạm quy định an toàn hoạt động ngân hàng và các quy định khác của pháp luật có liên quan. |
46/2010/QH12
|
|
| 327 |
Giám sát nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục theo căn nguyên Hết hiệu lực
| Là thu thập thông tin định kỳ và hệ thống dựa vào xét nghiệm tìm tác nhân các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục |
09/2012/TT-BYT
|
|
| 328 |
Giám sát nợ Hết hiệu lực
| là việc cơ quan quản lý nhà nước liên quan thông qua hệ thống chỉ tiêu giám sát nợ để thực hiện theo dõi thường xuyên tình trạng nợ, phân tích, đánh giá mức độ rủi ro đối với danh mục nợ, từ đó kịp thời đưa ra những điều chỉnh chính sách quản lý nợ phù hợp. |
56/2011/TT-BTC
|
|
| 329 |
Giám sát phát hiện các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục Hết hiệu lực
| Là việc thu thập thông tin liên quan đến đối tượng được chẩn đoán mắc các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục |
09/2012/TT-BYT
|
|
| 330 |
Giám sát phát hiện HIV/AIDS Hết hiệu lực
| Là việc thu thập thông tin liên quan đến đối tượng được xét nghiệm HIV có kết quả dương tính, người bệnh AIDS và người nhiễm HIV tử vong để cung cấp thông tin cho lập kế hoạch, dự phòng, chăm sóc, điều trị người nhiễm HIV |
09/2012/TT-BYT
|
|
| 331 |
Giám sát tác giả Hết hiệu lực
| Là công việc kiểm tra, giải thích hoặc xử lý những vướng mắc, thay đổi, phát sinh nhằm đảm bảo việc thi công lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thương mại, hoặc phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu theo đúng thiết kế thi công và bảo vệ quyền tác giả của cá nhân, tổ chức tư vấn lập thiết kế thi công |
102/2009/NĐ-CP
|
|
| 331 |
Giám sát tác giả Hết hiệu lực
| là hoạt động giám sát của người thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình nhằm bảo đảm việc thi công xây dựng theo đúng thiết kế |
16/2003/QH11
|
|
| 331 |
Giám sát tác giả Hết hiệu lực
| là công việc kiểm tra, giải thích hoặc xử lý những vướng mắc, thay đổi, phát sinh tại hiện trường nhằm đảm bảo việc thi công xây dựng theo đúng thiết kế và bảo vệ quyền tác giả thiết kế của tổ chức tư vấn lập thiết kế kỹ thuật thực hiện tại hiện trường trong quá trình xây dựng. |
18/2003/QĐ-BXD
|
|
| 331 |
Giám sát tác giả
| Là công việc kiểm tra, giải thích hoặc xử lý những vướng mắc, thay đổi, phát sinh nhằm đảm bảo việc thi công lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm thương mại, hoặc phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu theo đúng thiết kế thi công và bảo vệ quyền tác giả của cá nhân, tổ chức tư vấn lập thiết kế thi công |
2699/QĐ-BTC
|
|
| 331 |
Giám sát tác giả Hết hiệu lực
| Là công việc của đơn vị thiết kế tại hiện trường trong quá trình xây dựng để kiểm tra, bảo vệ quyền tác giả thiết kế, giải thích hoặc xử lý những vướng mắc, thay đổi, phát sinh tại hiện trường nhằm bảo đảm yêu cầu thiết kế |
17/2000/QĐ-BXD
|
|
| 332 |
Giám sát tăng cường Hết hiệu lực
| là hoạt động giám sát đối với sản phẩm không bảo đảm ATTP hoặc tại cơ sở có liên quan đến sự cố ATTP (bao gồm cả việc lấy mẫu để kiểm nghiệm các chỉ tiêu ATTP). |
61/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 333 |
Giám sát thi công Hết hiệu lực
| Là hoạt động theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống của cá nhân, tổ chức giám sát thi công nhằm quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ các công tác lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin và phần mềm thương mại, hoặc phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu do nhà thầu thi công thực hiện theo: hợp đồng, thiết kế thi công được duyệt, hệ thống danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin và các yêu cầu đối với giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin được áp dụng. Nội dung công tác giám sát thi công thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông |
102/2009/NĐ-CP
|
|
| 333 |
Giám sát thi công Hết hiệu lực
| công là hoạt động thường xuyên và liên tục tại hiện trường của chủ đầu tư để quản lý khối lượng và chất lượng các công tác xây lắp của nhà thầu theo hợp đồng kinh tế, thiết kế được duyệt của cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của ngành, Nhà nước. |
35/1999/QĐ-BXD
|
|
| 333 |
Giám sát thi công
| Là hoạt động theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống của cá nhân, tổ chức giám sát thi công nhằm quản lý khối lượng, chất lượng, tiến độ các công tác lắp đặt, cài đặt, hiệu chỉnh vật tư, thiết bị công nghệ thông tin và phần mềm thương mại, hoặc phát triển, nâng cấp, chỉnh sửa phần mềm nội bộ, cơ sở dữ liệu do nhà thầu thi công thực hiện theo: hợp đồng, thiết kế thi công được duyệt, hệ thống danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin và các yêu cầu đối với giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin được áp dụng. Nội dung công tác giám sát thi công thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước và các quy định tại quy chế này |
2699/QĐ-BTC
|
|
| 334 |
Giám sát thi công của chủ đầu tư Hết hiệu lực
| Là hoạt động thường xuyên và liên tục tại hiện trường của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư để quản lý khối lượng, chất lượng và tiến độ các công tác xây lắp do nhà thầu thực hiện theo hợp đồng kinh tế, theo thiết kế đã được phê duyệt, Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng |
17/2000/QĐ-BXD
|
|
| 335 |
Giám sát thi công xây dựng Hết hiệu lực
| Là hoạt động theo dõi thường xuyên, liên tục, có hệ thống tại hiện trường để quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ các công tác xây lắp, an toàn lao động và an toàn môi trường |
35/2004/QĐ-UB
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
| 336 |
Giám sát thực hiện mô hình
| Là quá trình kiểm tra, theo dõi những việc mà quá trình xây dựng mô hình thực hiện nhằm đảm bảo tính phù hợp với thiết kế ban đầu của mô hình. |
14/2013/TT-BTNMT
|
|
| 337 |
Giám sát tổng thể đầu tư Hết hiệu lực
| là việc theo dõi thường xuyên, kiểm tra định kỳ theo kế hoạch quá trình thực hiện đầu tư ở các cấp của các ngành và địa phương; phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những sai phạm, thiếu sót để đảm bảo đầu tư theo quy hoạch, kế hoạch, mục tiêu và đảm bảo hiệu quả. |
113/2009/NĐ-CP
|
|
| 338 |
Giám sát trọng điểm các bệnh lây truyền qua đường tình dục Hết hiệu lực
| Là sự thu thập liên tục có hệ thống và liên tục các số liệu về sự phân bố và chiều hướng của bệnh lây truyền qua đường tình dục trong các nhóm dân chúng có nguy cơ khác nhau (quần thể trọng điểm) nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch dự phòng, khống chế và đánh giá hiệu quả của các biện pháp can thiệp ở một số nơi đã được lựa chọn |
2691/2002/QĐ-BYT
|
|
| 339 |
Giám sát trọng điểm các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục Hết hiệu lực
| Là việc thu thập thông tin liên tục và có hệ thống thông qua xét nghiệm các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục trong các nhóm đối tượng được lựa chọn, tại các vị trí được lựa chọn |
09/2012/TT-BYT
|
|
| 340 |
Giám sát trọng điểm HIV lồng ghép hành vi Hết hiệu lực
| Là việc thu thập thông tin liên tục, có hệ thống các câu hỏi hành vi nguy cơ lây nhiễm HIV trong các nhóm đối tượng được lựa chọn của giám sát trọng điểm HIV |
09/2012/TT-BYT
|
|
| 341 |
Giám sát trọng điểm HIV/AIDS
| là việc thu thập thông tin thông qua xét nghiệm HIV theo định kỳ và hệ thống trong các nhóm đối tượng được lựa chọn để theo dõi tỷ lệ và chiều hướng nhiễm HIV qua các năm nhằm cung cấp thông tin cho việc lập kế hoạch, dự phòng, khống chế và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống HIV/AIDS. |
64/2006/QH11
|
|
| 343 |
Giám sát tự động phụ thuộc Hết hiệu lực
| là kỹ thuật giám sát mà trong đó tầu bay tự động cung cấp qua đường truyền dữ liệu các số liệu từ các hệ thống định vuị và dẫn đường trên tầu bay, bao gồm nhận dạng tầu bay, vị trí theo không gian bốn (4) chiều và các số liệu thích hợp khác. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 344 |
Giám sát và phản biện xã hội
| là giám sát và phản biện của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị - xã hội. |
217/QĐ-TW
|
|
| 345 |
Giám sát viên nghiên cứu lâm sàng (Clinical Research Associate - CRA ) Hết hiệu lực
| là người có bằng cấp chuyên môn, kinh nghiệm phù hợp với lĩnh vực hỗ trợ thử nghiệm lâm sàng cần giám sát, nắm rõ hồ sơ nghiên cứu, quy định của Hội nghị Hòa hợp quốc tế về hồ sơ đăng ký dược phẩm - Hướng dẫn thực hành lâm sàng tốt (ICH GCP) và các quy định khác của pháp luật có liên quan |
08/2014/TT-BYT
|
|
| 346 |
Giám sát, đánh giá đầu tư Hết hiệu lực
| là hoạt động theo dõi, kiểm tra và đánh giá mức độ đạt được của quá trình đầu tư so với yêu cầu và mục tiêu đầu tư. Giám sát, đánh giá đầu tư gồm giám sát, đánh giá dự án đầu tư và giám sát, đánh giá tổng thể đầu tư. |
113/2009/NĐ-CP
|
|
| 347 |
Giảm thi hành án Hết hiệu lực
| là trường hợp người phải thi hành khoản tiền phạt, án phí theo bản án, quyết định của Toà án nhưng có đủ các điều kiện do pháp luật quy định và hướng dẫn của Thông tư này nên được Toà án có thẩm quyền quyết định giảm thi hành một phần tiền phạt, án phí. |
02/2005/TTLT/TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA-BTC
|
|
| 349 |
Giảm thiểu chất thải y tế Hết hiệu lực
| là các hoạt động làm hạn chế tối đa sự phát thải chất thải y tế, bao gồm: giảm lượng chất thải y tế tại nguồn, sử dụng các sản phẩm có thể tái chế, tái sử dụng, quản lý tốt, kiểm soát chặt chẽ quá trình thực hành và phân loại chất thải chính xác |
43/2007/QĐ-BYT
|
|
| 350 |
Giảm trừ nghĩa vụ trả nợ Hết hiệu lực
| Là biện pháp xóa một phần trách nhiệm trả nợ cho khách nợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật |
79/2011/TT-BTC
|
|
| 350 |
Giảm trừ nghĩa vụ trả nợ Hết hiệu lực
| là biện pháp xoá một phần trách nhiệm trả nợ cho khách nợ trong phương án mua nợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
33/2010/TT-BTC
|
|