|
|
|
Tra cứu Thuật ngữ pháp lý
| 3351 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị Hết hiệu lực
| Là công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị bao gồm: cấp nước, thoát nước, cấp điện, chiếu sáng, công trình cấp xăng dầu và khí đốt, thông tin liên lạc, hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn, nghĩa trang, công trình giao thông đô thị |
12/2012/TT-BXD
|
|
| 3352 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị không theo tuyến Hết hiệu lực
| gồm: Cột ăng ten, trạm BTS; biển báo, biển chỉ dẫn; công trình trạm cấp xăng dầu và khí đốt; công trình thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn và vệ sinh công cộng. |
25/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 3353 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị theo tuyến Hết hiệu lực
| gồm: Đường giao thông, đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng; đường dây, đường cáp điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc; hào, tuy nen kỹ thuật. |
25/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 3354 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm Hết hiệu lực
| (Bao gồm cống cáp, bể cáp, hào và tuy nen kỹ thuật, v.v) là công trình hạ tầng kỹ thuật được xây dựng ngầm dưới mặt đất để lắp đặt cáp, tuân theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 33:2011/BTTTT về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông đối với công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm viễn thông riêng biệt (sau đây gọi là công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm loại N1), hoặc các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan đối với công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm sử dụng chung với các ngành khác, như công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm điện lực, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, cung cấp năng lượng, v.v (sau đây gọi là công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm loại N2). |
14/2013/TT-BTTTT
|
|
| 3354 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm Hết hiệu lực
| Bao gồm các công trình đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc; hào, tuynel kỹ thuật và các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật được xây dựng ngầm |
41/2007/NĐ-CP
|
|
| 3354 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
| Bao gồm các công trình được xây dựng dưới mặt đất: đường ống cấp nước, thoát nước, cấp năng lượng; công trình đường dây cấp điện, thông tin liên lạc; hào, tuy nen kỹ thuật, cống, bể và các công trình đầu mối kỹ thuật được xây dựng ngầm |
07/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 3355 |
Công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung
| là các công trình được xây dựng để bố trí, lắp đặt đường dây, cáp và đường ống, bao gồm: Cột ăng ten; cột treo cáp (dây dẫn); công cáp; hào và tuy nen kỹ thuật; đường đô thị; hầm đường bộ; hầm đường sắt; cống ngầm; cầu đường bộ và cầu đường sắt. |
72/2012/NĐ-CP
|
|
| 3356 |
Công trình hàng hải Hết hiệu lực
| Bao gồm cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước, luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải, đèn biển, hệ thống đài thông tin duyên hải và các công trình phụ trợ khác của cảng biển và luồng hàng hải, được đầu tư xây dựng hoặc thiết lập trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam. |
14/2013/TT-BGTVT
|
|
| 3357 |
Công trình hàng hải hết tuổi thọ thiết kế Hết hiệu lực
| Là công trình đã có thời gian khai thác, sử dụng lớn hơn tuổi thọ thiết kế của công trình. Tuổi thọ thiết kế của công trình được xác định theo quy định của hồ sơ thiết kế. Trường hợp hồ sơ thiết kế của công trình bị mất hoặc không quy định tuổi thọ, chủ đầu tư xác định tuổi thọ của công trình theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật có liên quan hoặc căn cứ theo tuổi thọ đã được xác định của công trình tương tự cùng loại và cấp. |
14/2013/TT-BGTVT
|
|
| 3358 |
Công trình hàng không Hết hiệu lực
| Là các công trình phục vụ cho hoạt động hàng không theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng, bao gồm:
a) Công trình thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay;
b) Công trình cung cấp dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay;
c) Công trình cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay. |
22/2013/TT-BGTVT
|
|
| 3359 |
Công trình hàng không hết tuổi thọ thiết kế Hết hiệu lực
| Là công trình đã có thời gian khai thác, sử dụng lớn hơn tuổi thọ thiết kế của công trình được xác định theo quy định của hồ sơ thiết kế. |
22/2013/TT-BGTVT
|
|
| 3360 |
Công trình kè Hết hiệu lực
| Là công trình xây dựng nhằm phòng, chống sạt lỡ để bảo vệ tuyến đê, bờ sông, bờ kênh, cụm, tuyến dân cư vượt lũ và đô thị |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 3361 |
Công trình kênh, rạch Hết hiệu lực
| Là công trình thủy lợi có nhiệm vụ dẫn nước để tạo nguồn nước tưới, tiêu, tháo chua, rửa phèn phục vụ sản xuất, dân sinh và giao thông thủy |
55/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 3362 |
Công trình kênh, sông, rạch Hết hiệu lực
| Là công trình thủy lợi có nhiệm vụ dẫn nước để tưới, tiêu, tháo chua, rửa phèn, thoát lũ phục vụ sản xuất, dân sinh và giao thông thủy. Phân loại kênh
a. Kênh cấp 1: kênh mà nguồn nước được lấy từ sông, rạch hoặc có thể từ nguồn khác có năng lực phục vụ trên 5.000 hécta và quy mô bề rộng mặt kênh trên 25m (theo hồ sơ thiết kế)
b. Kênh cấp 2: kênh mà nguồn nước được lấy từ sông, rạch, kênh cấp 1 có thể từ nguồn khác, có năng lực phục vụ từ 500-5.000 hécta và quy mô bề rộng mặt kênh từ trên 12-25m (theo hồ sơ thiết kế)
c. Kênh cấp 3: kênh mà nguồn nước được lấy từ kênh cấp 2 hoặc có thể từ nguồn khác, có năng lực phục vụ từ 100-500 hécta và quy mô bề rộng mặt kênh từ 8-12m
d. Kênh nội đồng: kênh có nguồn nước được lấy từ kênh cấp 3 hoặc có thể từ nguồn khác có năng lực phục vụ dưới 100 hécta và quy mô bề rộng kênh dưới 8m
e. Kênh ranh tỉnh: là công trình kênh giáp ranh giữa 02 tỉnh
f. Kênh ranh huyện: là công trình kênh giáp ranh giữa 02 huyện
g. Kênh ranh xã: là công trình kênh giáp ranh giữa 02 xã
h. Kênh liên huyện: là công trình kênh liên thông với nhau, đi qua địa giới hành chính từ hai huyện trở lên
i. Kênh liên xã: là công trình kênh liên thông với nhau, đi qua địa giới hành chính từ hai xã trở lên |
15/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 3363 |
Công trình kết cấu hạ tầng Hết hiệu lực
| Là các công trình được khuyến khích thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định này |
108/2009/NĐ-CP
|
|
| 3364 |
Công trình khai thác dầu khí Hết hiệu lực
| là tổ hợp các phương tiện và thiết bị phục vụ công tác khai thác dầu khí bao gồm giàn cố định, giàn di động, kho chứa, bồn chứa, hệ thống đường ống, phao neo, giếng và các thiết bị liên quan |
84/2010/QĐ-TTg
|
|
| 3365 |
Công trình khai thác dầu khí ngoài khơi Hết hiệu lực
| là công trình khai thác dầu khí được xây dựng, lắp đặt tại các vị trí ngoài khơi |
84/2010/QĐ-TTg
|
|
| 3366 |
Công trình khai thác dầu khí trên đất liền Hết hiệu lực
| là công trình khai thác dầu khí được xây dựng, lắp đặt trên đất liền và đảo tự nhiên hay đảo nhân tạo |
84/2010/QĐ-TTg
|
|
| 3367 |
Công trình khai thác nước Hết hiệu lực
| Là công trình làm chức năng khai thác nước từ nguồn nước |
02/2010/TT-BXD
|
|
| 3368 |
Công trình khai thác nước dưới đất Hết hiệu lực
| Là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng khoan, giếng đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới đất, nằm trong một khu vực khai thác nước và khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1000 mét, thuộc sở hữu của một tổ chức, hoặc cá nhân |
02/2005/TT-BTNMT
|
|
| 3368 |
Công trình khai thác nước dưới đất Hết hiệu lực
| Là công trình lấy nước, trữ nước, điều phối, dẫn nước từ hệ thống sông, suối, hồ, ao đến nơi sử dụng |
60/2007/QĐ-UBND
|
|
| 3368 |
Công trình khai thác nước dưới đất Hết hiệu lực
| Là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng đào, giếng khoan, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới đất nằm trong một khu vực khai thác nước và khoảng cách liền kề giữa chúng không vượt quá 1.000 mét (một nghìn mét) thuộc sở hữu của một tổ chức hoặc cá nhân |
68/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lâm Đồng
|
| 3368 |
Công trình khai thác nước dưới đất Hết hiệu lực
| Là hệ thống các giếng khoan, giếng đào, hành lang thu nước, được bố trí trên một khu vực có diện tích nhất định, mà khoảng cách giữa chúng nhỏ hơn 1000 mét và hoạt động của chúng có ảnh hưởng lẫn nhau, có lưu lượng khai thác xác định và thuộc sở hữu của một chủ thể |
195/2005/QĐ-UB
|
|
| 3368 |
Công trình khai thác nước dưới đất Hết hiệu lực
| Là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng khoan, giếng đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới đất, nằm trong một khu vực khai thác nước và khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1.000 mét, thuộc sở hữu của một tổ chức hoặc cá nhân |
17/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
| 3369 |
Công trình khai thác nước dưới lòng đất Hết hiệu lực
| Là hệ thống gồm một hoặc nhiều giếng khoan, giếng đào, hành lang, mạch lộ, hang động khai thác nước dưới lòng đất nằm trong một khu vực khai thác nước và khoảng cách liền kề giữa chúng không lớn hơn 1000 mét, thuộc sở hữu của một tổ chức hoặc cá nhân |
15/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hưng Yên
|
| 3370 |
Công trình khai thác nước mặt Hết hiệu lực
| Là công trình lấy nước, trữ nước, dẫn nước từ sông, suối, hồ, ao |
56/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Gia Lai
|
| 3371 |
Công trình khai thác quy mô lớn Hết hiệu lực
| Là công trình có lưu lượng khai thác lớn hơn 5.000 m3/ngày đêm |
05/2003/QĐ-BTNMT
|
|
| 3372 |
Công trình khai thác quy mô nhỏ Hết hiệu lực
| Là công trình có lưu lượng khai thác nhỏ hơn 1.000 m3/ngày đêm |
05/2003/QĐ-BTNMT
|
|
| 3373 |
Công trình khai thác quy mô vừa Hết hiệu lực
| Là công trình có lưu lượng khai thác từ 1.000 m3 ngày đêm đến 5.000 m3/ngày đêm |
05/2003/QĐ-BTNMT
|
|
| 3374 |
Công trình khí trên đất liền
| bao gồm: công trình xử lý, chế biến, vận chuyển, tiếp nhận, tồn chứa và phân phối khí và khí hóa lỏng. |
13/2011/NĐ-CP
|
|
| 3375 |
Công trình khí tượng thủy văn Hết hiệu lực
| Là cơ sở vật chất kỹ thuật để quan trắc, thu thập các yếu tố và hiện tượng khí tượng thủy văn, các yếu tố về môi trường không khí và nước |
43/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 3375 |
Công trình khí tượng thủy văn Hết hiệu lực
| Là cơ sở vật chất kỹ thuật để quan trắc, thu thập các yếu tố và hiện tượng khí tượng thủy văn, các yếu tố về môi trường không khí và nước.
- Công trình khí tượng thủy văn bao gồm: đài khí tượng thủy văn, trung tâm khí tượng thủy văn, trạm khí tượng thủy văn, tư liệu khí tượng thủy văn, các loại phương tiện, máy móc, thiết bị chuyên dùng, nhà phục vụ trực tiếp hoạt động khí tượng thủy văn, diện tích đất chuyên dùng, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ thuật và các công trình phụ trợ khác;
- Công trình khí tượng thủy văn được chia làm 2 loại:
+ Công trình khí tượng thủy văn cơ bản: là công trình được Nhà nước đầu tư xây dựng nhằm điều tra cơ bản về khí tượng thủy văn, do Nhà nước quản lý, khai thác ổn định, lâu dài phục vụ nhu cầu xã hội.
+ Công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng: là công trình do các Bộ, ngành, địa phương, các tổ chức kinh tế, quốc phòng, an ninh và cá nhân đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ nhằm phục vụ các nhu cầu chuyên ngành (nông nghiệp, giao thông, xây dựng, …). Công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng có thể hoạt động trong một thời gian nhất định hoặc lâu dài, căn cứ vào mục đích xây dựng và luận chứng kinh tế - kỹ thuật đã được phê duyệt. |
1526/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 3376 |
Công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng Hết hiệu lực
| Là công trình được đầu tư xây dựng, khai thác chủ yếu phục vụ mục đích, nhu cầu chuyên ngành |
107/2007/QĐ-UBND
|
|
| 3377 |
Công trình khí tượng thủy văn cơ bản Hết hiệu lực
| Là cơ sở vật chất kỹ thuật để quan trắc, đo đạc yếu tố và hiện tượng khí tượng thủy văn, các yếu tố về môi trường không khí và nước, bao gồm: Đài, Trạm khí tượng thủy văn, tư liệu khí tượng thủy văn, các loại phương tiện, máy móc, thiết bị chuyên dùng, nhà phục vụ trực tiếp hoạt động khí tượng thủy văn, diện tích đất chuyên dùng, hệ thống bảo vệ công trình, hành lang an toàn kỹ thuật và các công trình phụ trợ khác |
107/2007/QĐ-UBND
|
|
| 3378 |
Công trình khoa học và công nghệ (Công trình) Hết hiệu lực
| Tại Quy chế này được hiểu là: Chương trình, dự án, đề tài, giải pháp có tính chất khoa học độc lập có kết quả cụ thể về nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả hoạt động trong các lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh |
10/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Bình
|
| 3379 |
Công trình khoa học và công nghệ được xét thưởng Hết hiệu lực
| là sản phẩm của quá trình lao động sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng các thành tựu khoa học và công nghệ, bao gồm công trình nghiên cứu khoa học và công trình nghiên cứu công nghệ.
a) Công trình nghiên cứu khoa học được xét thưởng là công trình nghiên cứu, khám phá các quy luật tự nhiên và xã hội, các phát minh khoa học, các lý thuyết khoa học dẫn đến những thay đổi quan trọng trong nhận thức, có ảnh hưởng lớn trong khoa học, kinh tế - xã hội của đất nước.
b) Công trình nghiên cứu công nghệ được xét thưởng, bao gồm Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ và Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt.
- Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ tạo ra các giải pháp kỹ thuật mới, vật liệu mới, giống mới, sản phẩm mới dẫn tới những chuyển biến quan trọng đối với nền công nghệ, thúc đẩy năng lực cạnh tranh quốc gia, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng-an ninh và sự nghiệp phát triển khoa học và công nghệ của đất nước.
- Công trình ứng dụng công nghệ có sáng tạo đặc biệt là công trình ứng dụng thành công và sáng tạo các thành tựu kỹ thuật trong các công trình kinh tế - kỹ thuật quan trọng của đất nước như công trình xây dựng - kiến trúc, công trình quốc phòng - an ninh và các công trình khác, có tác động quyết định đến hiệu quả của các công trình kinh tế - kỹ thuật đó. |
14/2010/TT-BKHCN
|
|
| 3380 |
Công trình kỹ thuật chuyên ngành viễn thông Hết hiệu lực
| Là tập hợp các thiết bị, hệ thống thiết bị viễn thông liên kết với nhau theo thiết kế và nguồn điện, hệ thống chống sét, tiếp đất; linh kiện, phụ kiện kèm theo. |
09/2009/TT-BTTTT
|
|
| 3381 |
Công trình làm ảnh hưởng đến sự bền vững của kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực
| là công trình có tải trọng tĩnh và tải trọng động cùng với tác động của tác nhân cơ, lý, hóa, nhiệt năng… có thể làm sụt lún, hư hỏng các kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ. |
41/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 3382 |
Công trình lâm sinh Hết hiệu lực
| là diện tích rừng, vườn rừng giống, vườn cây rừng đầu dòng được tạo thành từ việc thực hiện các hoạt động lâm sinh và xây dựng các hạng mục công trình hạ tầng cơ sở kỹ thuật cần thiết phục vụ cho bảo vệ và phát triển rừng. |
73/2010/QĐ-TTg
|
|
| 3383 |
Công trình lân cận Hết hiệu lực
| là các công trình ở gần vị trí xây dựng nhà ở có thể bị lún, biến dạng hoặc bị các hư hại khác do việc xây dựng nhà ở gây nên. |
39/2009/TT-BXD
|
|
| 3383 |
Công trình lân cận
| Là những công trình có phạm vi gây ra và chịu ảnh hưởng khi thực hiện các hoạt động xây dựng |
1079/2005/QĐ-UB
|
Tỉnh Bến Tre
|
| 3383 |
Công trình lân cận Hết hiệu lực
| Bao gồm:
- Công trình liền kề, bên cạnh, nằm sát công trình mới.
- Công trình xung quanh hoặc khu vực gần đó: ở đây đề cập công trình nằm trong khu vực ảnh hưởng có thể bị nghiêng, lún, rạn nứt ... , vật tư, vật liệu, thiết bị thi công khi xây dựng công trình mới có thể rơi, đổ hoặc gây hư hỏng cho các công trình hiện đang tồn tại. |
12/2005/QĐ-UB
|
Tỉnh Lạng Sơn
|
| 3384 |
Công trình lâu dài Hết hiệu lực
| Công trình được sử dụng thường xuyên hoặc định kỳ trong suốt quá trình khai thác. |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 3385 |
Công trình lấy nước Hết hiệu lực
| Công trình lấy nước chủ động từ nguồn nước vào hệ thống đường dẫn để cấp cho các hộ dùng nước theo yêu cầu khai thác |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 3386 |
Công trình liền kề Hết hiệu lực
| là công trình nằm sát nhà ở được xây dựng nhưng có chung hoặc không có chung bộ phận kết cấu (móng, cột, tường, sàn, mái...) với nhà ở được xây dựng. |
39/2009/TT-BXD
|
|
| 3387 |
Công trình lưới điện cao áp Hết hiệu lực
| Bao gồm lưới điện cao áp và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Lưới điện cao áp là lưới điện có điện áp danh định từ 1000V trở lên |
67/2006/QĐ-UBND
|
|
| 3387 |
Công trình lưới điện cao áp Hết hiệu lực
| Bao gồm lưới điện cao áp (hệ thống các đường dây trên không, đường cáp ngầm, trạm điện) và hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Lưới điện cao áp là lưới điện có điện áp danh định từ 1000 vôn trở lên |
3562/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 3387 |
Công trình lưới điện cao áp Hết hiệu lực
| Là hệ thống bao gồm các công trình đường dây dẫn điện trên không, đường cáp điện ngầm, trạm biến áp, hành lang bảo vệ an toàn và đất sử dụng cho công trình có điện áp danh định từ 1000 V trở lên |
1599/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 3388 |
Công trình mới
| Là công trình đang thi công (kể cả cải tạo, sửa chữa) hoặc vừa hoàn thành thi công(phân biệt với các công trình lân cận đã có trước). |
1524/QĐ-UBND
|
Tỉnh Phú Yên
|
| 3389 |
Công trình ngầm Hết hiệu lực
| Bao gồm các công trình điện, điện thoại, chiếu sáng, cấp nước, thoát nước,.v.v... đặt dưới lòng đường, lề đường, vỉa hè |
145/2002/QĐ-UB
|
|
| 3389 |
Công trình ngầm Hết hiệu lực
| là công trình thi công dưới lòng đất không phục vụ việc khai thác khoáng sản. |
14/2012/TT-BCT
|
|
| 3390 |
Công trình ngầm đô thị
| là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm: công trình công cộng ngầm, công trình giao thông ngầm, các công trình đầu mối kỹ thuật ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất, công trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm, hào và tuy nen kỹ thuật. |
39/2010/NĐ-CP
|
|
| 3390 |
Công trình ngầm đô thị
| Là những công trình được xây dựng dưới mặt đất tại đô thị bao gồm công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông ngầm, công trình công cộng, công trình cấp thoát nước, thông tin truyền thông,… |
22/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hưng Yên
|
| 3390 |
Công trình ngầm đô thị Hết hiệu lực
| Là những công trình được xây dựng ngầm dưới đất tại đô thị bao gồm công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm; công trình giao thông ngầm; công trình công cộng ngầm và phần ngầm của các công trình xây dựng |
41/2007/NĐ-CP
|
|
| 3391 |
Công trình ngầm dưới lòng đường, vỉa hè Hết hiệu lực
| Bao gồm đường dây bưu chính viễn thông, điện lực; đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí; đường ống kỹ thuật ngầm, hào, tuy nen |
34/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 3392 |
Công trình ngầm hạ tầng kỹ thuật
| Bao gồm các tuy nen; hào kỹ thuật; hệ thống cống, bể kỹ thuật để lắp đặt các đường dây, cáp viễn thông, cáp truyền hình, cáp điện lực, chiếu sáng và cáp truyền dẫn tín hiệu khác |
1555/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Ninh
|
| 3393 |
Công trình nghiệp vụ an ninh Hết hiệu lực
| Là những công trình sử dụng vào công tác nghiệp vụ bảo đảm an ninh quốc gia |
106/2009/NĐ-CP
|
|
| 3394 |
Công trình nhà ở, căn hộ ở Hết hiệu lực
| Là sản phẩm được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được duyệt |
140/2005/QĐ-UB
|
|
| 3395 |
Công trình nối mạng
| Là công trình sử dụng nguồn nước từ công trình khác để cấp cho đối tượng được hưởng lợi |
98/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Định
|
| 3396 |
Công trình nổi trên vỉa hè Hết hiệu lực
| Bao gồm kiốt của Cảnh sát giao thông, ATM, Bưu điện, điện thoại công cộng, tủ cáp điện lực, nhà chờ xe bus (trừ kiốt buôn bán, kinh doanh hàng hóa); hệ thống đèn chiếu sáng, đèn tín hiệu giao thông, biển báo giao thông, biển hiệu quảng cáo |
34/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Giang
|
| 3397 |
Công trình phòng, chống lụt, bão đường bộ Hết hiệu lực
| là những công trình được xây dựng kiên cố hoặc tạm thời để hạn chế hoặc làm giảm nhẹ các tác động của lụt, bão đối với công trình đường bộ hoặc phục vụ việc dự báo, cảnh báo, chỉ huy, chỉ đạo công tác phòng, chống lụt, bão. |
30/2010/TT-BGTVT
|
|
| 3398 |
Công trình phòng, chống lụt, bão đường thủy nội địa Hết hiệu lực
| Là những công trình được xây dựng kiên cố hoặc tạm thời để hạn chế hoặc làm giảm nhẹ các tác động của lụt, bão đối với công trình đường bộ hoặc phục vụ việc dự báo, cảnh báo, chỉ huy, chỉ đạo công tác phòng, chống lụt, bão |
37/2010/TT-BGTVT
|
|
| 3399 |
Công trình phòng, chống thiên tai
| Là công trình do Nhà nước, tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng, bao gồm trạm quan trắc khí tượng, thủy văn, hải văn, địa chấn, cảnh báo thiên tai; công trình đê điều, hồ đập, chống úng, chống hạn, chống sạt lở; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà kết hợp sơ tán dân và công trình khác phục vụ phòng, chống thiên tai. |
33/2013/QH13
|
|
| 3400 |
Công trình phụ trợ
| là công trình phục vụ việc quản lý, bảo vệ đê điều, bao gồm công trình tràn sự cố; cột mốc trên đê, cột chỉ giới, biển báo đê điều, cột thủy chí, giếng giảm áp, trạm và thiết bị quan trắc về thông số kỹ thuật phục vụ công tác quản lý đê; điếm canh đê, kho, bãi chứa vật tư dự trữ phòng, chống lũ, lụt, bão, trụ sở Hạt quản lý đê, trụ sở Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão; công trình phân lũ, làm chậm lũ; dải cây chắn sóng bảo vệ đê |
79/2006/QH11
|
|
| 3400 |
Công trình phụ trợ
| Là các công trình hỗ trợ cho việc quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa đối với hệ thống cấp nước như sân, đường, nhà xưởng, tường rào, trạm biến áp, các loại hố van, hộp đồng hồ, họng cứu hoả |
117/2007/NĐ-CP
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|