| 251 |
Khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền Hết hiệu lực
| là việc sử dụng phương pháp y học cổ truyền có dùng thuốc hoặc không dùng thuốc, bằng bài thuốc gia truyền hoặc các phương pháp gia truyền khác hoặc kết hợp y dược cổ truyền với y dược hiện đại trong khám và chữa bệnh cho người bệnh. |
1488/QĐ-BYT
|
|
| 252 |
Khám giám định khiếu nại Hết hiệu lực
| là giám định lại mức suy giảm khả năng lao động cho các đối tượng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3, Điều 2 của Thông tư này khi có khiếu nại của người được giám định, hoặc có khiếu nại, tố cáo của cá nhân, cơ quan, tổ chức đối với quyết định của Hội đồng GĐYK. |
07/2010/TT-BYT
|
|
| 253 |
Khám giám định lại (tái phát) Hết hiệu lực
| là giám định mức suy giảm khả năng lao động từ lần thứ hai đối với người lao động bị thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp đã được giám định, sau đó tái phát đã được điều trị ổn định. |
07/2010/TT-BYT
|
|
| 254 |
Khám giám định lần đầu Hết hiệu lực
| là giám định mức suy giảm khả năng lao động cho người lao động bị tai nạn lao động lần đầu, bị bệnh nghề nghiệp lần đầu chưa khám giám định lần nào; người đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội và thân nhân của người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. |
07/2010/TT-BYT
|
|
| 255 |
Khám giám định mức độ khuyết tật
| là khám lâm sàng, cận lâm sàng để xác định mức độ khuyết tật tại Hội đồng Giám định y khoa các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 15 Luật người khuyết tật. |
34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH
|
|
| 256 |
Khám giám định phúc quyết
| là khám giám định mức độ khuyết tật cho các đối tượng đã khám giám định mức độ khuyết tật ở Hội đồng Giám định y khoa cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương, nhưng người khuyết tật hoặc đại diện hợp pháp của người khuyết tật không đồng ý với kết luận của Hội đồng Giám định y khoa nêu trên, yêu cầu khám phúc quyết. |
34/2012/TTLT-BYT-BLĐTBXH
|
|
| 257 |
Khám giám định tổng hợp Hết hiệu lực
| là giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi người lao động thuộc một trong các trường hợp: vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp; bị tai nạn lao động nhiều lần; bị nhiều bệnh nghề nghiệp. |
07/2010/TT-BYT
|
|
| 258 |
Khâm liệm Hết hiệu lực
| Là thực hiện việc bao bọc thi hài bằng vải hoặc các vật liệu khác trong thời gian quàn ướp trước khi đặt vào quan tài |
02/2009/TT-BYT
|
|
| 262 |
Khám phúc tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự Hết hiệu lực
| Là việc thực hiện khám, phân loại, kết luận lại sức khỏe đối với đối tượng là chiến sĩ mới nhập ngũ |
36/2011/TTLT-BYT-BQP
|
|
| 264 |
Khám sức khoẻ định kỳ Hết hiệu lực
| là khám sức khoẻ cho học sinh, sinh viên, học viên và người lao động quy định theo thời gian: 1 năm một lần hoặc 6 tháng một lần đối với các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm |
13/2007/TT-BYT
|
|
| 265 |
Khám sức khỏe khi làm hồ sơ dự tuyển Hết hiệu lực
| là khám sức khỏe cho học sinh làm hồ sơ dự tuyển vào các học tại các cơ sở giáo dục quốc dân, dạy nghề; người làm hồ sơ để dự thi lấy bằng lái xe và người lao động làm hồ sơ để xin được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở sử dụng người lao động |
13/2007/TT-BYT
|
|
| 266 |
Khám sức khỏe khi tuyển dụng Hết hiệu lực
| là khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên và học viên khi trúng tuyển vào học tại các cơ sở giáo dục quốc dân, dạy nghề; người lao động khi được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ sở sử dụng lao động |
13/2007/TT-BYT
|
|
| 267 |
Khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự Hết hiệu lực
| Là việc thực hiện khám, phân loại, kết luận sức khỏe đối với các đối tượng là công dân được gọi làm nghĩa vụ quân sự đã qua sơ tuyển sức khỏe và công dân đăng ký dự thi tuyển sinh quân sự |
36/2011/TTLT-BYT-BQP
|
|
| 268 |
Khám sức khỏe theo yêu cầu Hết hiệu lực
| là khám sức khỏe cho người có nhu cầu, tự nguyện muốn kiểm tra sức khỏe |
13/2007/TT-BYT
|
|
| 273 |
Khảo nghiệm Hết hiệu lực
| Là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định giống vật nuôi mới nhập khẩu lần đầu hoặc giống vật nuôi mới được tạo ra trong nước nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng của giống đó |
43/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 273 |
Khảo nghiệm Hết hiệu lực
| là quá trình thực nghiệm để chứng minh các đặc tính của bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm trên thực tế. |
13/2010/TT-BYT
|
|
| 273 |
Khảo nghiệm Hết hiệu lực
| là quá trình thực nghiệm để chứng minh các đặc tính của xét nghiệm nhanh trên thực tế |
18/2007/QĐ-BYT
|
|
| 273 |
Khảo nghiệm Hết hiệu lực
| là quá trình thực nghiệm để chứng minh các đặc tính của bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm trên thực tế. |
11/2014/TT-BYT
|
|
| 274 |
Khảo nghiệm chế phẩm sinh học Hết hiệu lực
| Là hoạt động đánh giá đặc tính, hiệu quả và tính an toàn của chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải ở điều kiện và quy mô nhất định |
19/2010/TT-BTNMT
|
|
| 275 |
Khảo nghiệm cừu giống Hết hiệu lực
| Là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định cừu giống mới nhập khẩu lần đầu hoặc cừu giống mới được tạo ra trong nước nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng của giống đó |
72/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 276 |
Khảo nghiệm đánh giá rủi ro Hết hiệu lực
| Là hoạt động đánh giá tác động đối với đa dạng sinh học và môi trường của giống cây trồng biến đổi gen trong điều kiện cụ thể của Việt Nam nhằm mục đích cung cấp số liệu cho việc đánh giá định lượng rủi ro đối với đa dạng sinh học và môi trường của giống cây trồng biến đổi gen. |
69/2009/TT-BNNPTNT
|
|
| 277 |
Khảo nghiệm DUS Hết hiệu lực
| Là quá trình đánh giá tính khác biệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity), tính ổn định (Stability) của giống mới theo Quy phạm khảo nghiệm DUS đối với từng loài cây trồng. |
52/2003/QĐ-BNN
|
|
| 278 |
Khảo nghiệm gà giống Hết hiệu lực
| Là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định gà giống mới nhập khẩu lần đầu hoặc gà giống mới được tạo ra trong nước nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng của gà giống đó |
43/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 279 |
Khảo nghiệm giống cây trồng mới Hết hiệu lực
| Là quá trình theo dõi, đánh giá nhằm xác định tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống cây trồng trong điều kiện và thời gian nhất định |
95/2007/QĐ-BNN
|
|
| 280 |
Khảo nghiệm giống thủy sản Hết hiệu lực
| việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi giống thủy sản trong điều kiện và thời gian nhất định nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại của giống đó. |
26/2013/TT-BNNPTNT
|
|
| 281 |
Khảo nghiệm ong mật giống Hết hiệu lực
| Là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng giống của ong mật giống mới nhập khẩu lần đầu hoặc ong mật giống mới được tạo ra trong nước trong điều kiện và thời gian nhất định nhằm xác định ưu thế, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất và chất lượng của giống ong mật đó |
41/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 282 |
Khảo nghiệm quốc gia (Official Testing) Hết hiệu lực
| Là hình thức khảo nghiệm do các cơ quan chuyên môn được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận hoặc chỉ định (gọi tắt là cơ quan khảo nghiệm) tiến hành đối với các giống cây trồng mới của mọi tổ chức, cá nhân theo quy phạm thống nhất. |
52/2003/QĐ-BNN
|
|
| 283 |
Khảo nghiệm tác giả (Breeder Testing) Hết hiệu lực
| Là hình thức khảo nghiệm do tổ chức, cá nhân tự thực hiện theo quy phạm thống nhất, dưới sự giám sát của cơ quan có thẩm quyền. |
52/2003/QĐ-BNN
|
|
| 284 |
Khảo nghiệm thăm dò giống Hết hiệu lực
| Là việc đưa một giống chưa có khảo nghiệm, sản xuất tại địa phương vào gieo trồng thử nghiệm để kiểm tra sinh trưởng, phát triển của giống đó. Khảo nghiệm thăm dò thực chất là khảo nghiệm tác giả theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
67/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Nghệ An
|
| 285 |
Khảo nghiệm thức ăn cho thuỷ sản Hết hiệu lực
| Là việc sử dụng thức ăn cho thuỷ sản để nuôi dưỡng một số loại giống thủy sản trong khoảng thời gian, quy mô và điều kiện nhất định nhằm đánh giá tác động của loại thức ăn đó đối với quá trình sinh trưởng và phát triển của giống thuỷ sản được khảo nghiệm |
15/2006/QĐ-BTS
|
|
| 286 |
Khảo nghiệm thuốc thú y Hết hiệu lực
| là việc kiểm tra, xác định các đặc tính, hiệu lực, độ an toàn của mẫu thuốc thú y do nước ngoài sản xuất khi đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam trên một số động vật tại cơ sở khảo nghiệm |
71/2007/QĐ-BNN
|
|
| 287 |
Khảo nghiệm thuốc thú y thuỷ sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản Hết hiệu lực
| Là việc kiểm tra, xác định các đặc tính, hiệu lực, độ an toàn, những tác động đối với môi trường của mẫu thuốc thú y thuỷ sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản do nước ngoài sản xuất khi đăng ký nhập khẩu lần đầu vào Việt Nam trên một số động vật, thực vật thuỷ sản tại cơ sở khảo nghiệm |
15/2006/QĐ-BTS
|
|
| 288 |
Khảo nghiệm thuỷ sản làm giống Hết hiệu lực
| Là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định giống cây trồng, giống vật nuôi thuỷ sản mới nhập khẩu lần đầu hoặc mới được tạo ra trong nước nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác động của giống thuỷ sản đó |
15/2006/QĐ-BTS
|
|
| 289 |
Khảo nghiệm VCU Hết hiệu lực
| Là quá trình đánh giá giá trị canh tác và sử dụng (Value of Cultivation and Use) của giống mới theo Quy phạm khảo nghiệm VCU đối với từng loài cây trồng. Giá trị canh tác và sử dụng của giống mới là các đặc tính liên quan đến năng suất, chất lượng, tính chống chịu sâu bệnh và điều kiện bất thuận, khả năng sản xuất hạt giống... |
52/2003/QĐ-BNN
|
|
| 290 |
Khảo nghiệm vịt giống Hết hiệu lực
| Là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định vịt giống mới nhập khẩu lần đầu hoặc vịt giống mới được tạo ra trong nước nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng của vịt giống đó |
43/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 291 |
Khảo sát Hết hiệu lực
| Là hoạt động can thiệp chi tiết bằng các thiết bị kiểm tra và RPBM trên một phần của khu vực được xác nhận có khả năng ô nhiễm sau khi điều tra |
121/2012/TT-BQP
|
|
| 292 |
Khảo sát cát, sỏi sông Hết hiệu lực
| Là hoạt động nghiên cứu tư liệu địa chất, khảo sát thực địa nhằm khoanh định khu vực có triển vọng để thăm dò cát, sỏi sông |
46/2006/QĐ-UBND
|
|
| 293 |
Khảo sát địa kỹ thuật Hết hiệu lực
| là một phần của công tác khảo sát xây dựng thực hiện nhằm đánh giá điều kiện địa chất công trình, dự báo sự biến đổi và ảnh hưởng của chúng đối với công trình xây dựng trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình.
Khảo sát địa kỹ thuật bao gồm khảo sát địa chất công trình và quan trắc địa kỹ thuật. |
06/2006/TT-BXD
|
|
| 294 |
Khảo sát khoáng sản Hết hiệu lực
| là hoạt động nghiên cứu tư liệu địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát thực địa nhằm khoanh định khu vực có triển vọng để thăm dò khoáng sản |
47-L/CTN
|
|
| 294 |
Khảo sát khoáng sản Hết hiệu lực
| Là hoạt động nghiên cứu tư liệu địa chất về tài nguyên khoáng sản, khảo sát thực địa nhằm khoanh định khu vực có triển vọng để thăm dò khoáng sản |
115/2009/QĐ-UBND
|
|
| 295 |
Khảo sát xây dựng
| Gồm: khảo sát địa hình, khảo sát địa chất công trình, khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việc khảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng. Khảo sát xây dựng chỉ được tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã được phê duyệt |
14/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 296 |
Khấu hao tài sản cố định
| Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của TSCĐ vào chi phí quản lý của NHPT trong thời gian sử dụng của tài sản cố định |
106/QĐ-NHPT
|
|
| 296 |
Khấu hao tài sản cố định
| là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian trích khấu hao của tài sản cố định |
45/2013/TT-BTC
|
|
| 297 |
Khẩu vị rủi ro
| Là các loại hình rủi ro và mức rủi ro mà công ty hoặc khách hàng ủy thác sẵn sàng chấp nhận để đạt được mục tiêu đầu tư. Khẩu vị rủi ro được thể hiện cả định tính và định lượng, bao gồm cả khẩu vị rủi ro cấu thành và rủi ro tổng hợp. |
428/QĐ-UBCK
|
|
| 298 |
KHCN&MT Hết hiệu lực
| Là những vấn đề khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực xây dựng cần được giải quyết, được tổ chức thực hiện dưới hình thức đề tài, dự án, chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm ngành |
05/2003/QĐ-BXD
|
|
| 299 |
Khen thưởng Hết hiệu lực
| Là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh thành tích, công trạng và được khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác kiểm sát nhằm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc |
307/QĐ-VKSTC
|
|
| 299 |
Khen thưởng Hết hiệu lực
| Là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc |
06/2012/TT-BKHĐT
|
|
| 299 |
Khen thưởng Hết hiệu lực
| là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. |
04/2007/QĐ-BTM
|
|
| 300 |
Khí cầu thả tự do không người lái Hết hiệu lực
| là phương tiện bay tự do không người lái nhẹ hơn không khí không có động cơ, được phân loại thành nặng, trung bình và nhẹ. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|