| 851 |
Kiến nghị, phản ánh
| là việc công dân cung cấp thông tin, trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý trong các lĩnh vực đời sống xã hội thuộc trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đó |
42/2013/QH13
|
|
| 852 |
Kiến thức quốc phòng và an ninh
| Bao gồm hệ thống quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng và an ninh; truyền thống dựng nước, giữ nước của dân tộc và kỹ năng quân sự. |
30/2013/QH13
|
|
| 853 |
Kiến trúc đô thị Hết hiệu lực
| Là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị |
28/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Ninh Thuận
|
| 853 |
Kiến trúc đô thị Hết hiệu lực
| là không gian vật thể đô thị bao gồm: các loại nhà; công trình kỹ thuật, nghệ thuật, cảnh quan đô thị; quảng cáo; các không gian công cộng và những công trình sẽ xây dựng theo quy hoạch mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến bộ mặt đô thị. |
29/2007/NĐ-CP
|
|
| 854 |
Kiệt
| Là lối đi lại trong cụm dân cư, có ít nhất một đầu thông ra đường; “Kiệt” tại quy định này còn được hiểu là “ngõ” theo một số văn bản quy định khác |
34/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thừa Thiên Huế
|
| 855 |
Kiểu
| Là các sản phẩm cùng loại, cùng cỡ, cùng một thiết kế, được sản xuất cùng loại vật liệu |
293/SXD-QLVLXD
|
|
| 856 |
Kiểu công ten nơ Hết hiệu lực
| Là Những công ten nơ được chế tạo theo cùng một kiểu thiết kế đã được công nhận |
72/2011/TT-BGTVT
|
|
| 857 |
Kiểu dáng công nghiệp
| Là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này |
36/2009/QH12
|
|
| 857 |
Kiểu dáng công nghiệp
| là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này. |
50/2005/QH11
|
|
| 857 |
Kiểu dáng công nghiệp Hết hiệu lực
| Là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này |
33/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lào Cai
|
| 857 |
Kiểu dáng công nghiệp Hết hiệu lực
| Là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này |
20/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 859 |
Kiểu đối tượng địa lý Hết hiệu lực
| Là tập hợp các đối tượng địa lý cùng loại, có chung các thuộc tính và các quan hệ |
02/2012/TT-BTNMT
|
|
| 860 |
Kiểu gương chiếu hậu
| Các gương chiếu hậu không có sự khác biệt về các đặc tính kỹ thuật chính sau
Kích thước và bán kính cong bề mặt phản xạ của gương
Kết cấu, hình dáng hoặc vật liệu chế tạo gương, bao gồm bộ phận nối với phương tiện giao thông đường bộ |
1921/2002/QĐ-BGTVT
|
|
| 862 |
Kiểu loại động cơ (Engine type)
| Là một loại động cơ trong đó bao gồm các động cơ có cùng những đặc điểm chủ yếu quy định trong phụ lục 3 của quy chuẩn này |
31/2009/TT-BGTVT
|
|
| 863 |
Kiểu loại ghế (Seat type)
| Là các ghế cùng kiểu loại trong Tiêu chuẩn này gồm các ghế có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây:
-Hình dáng, kích thước và vật liệu của ghế;
-Kiểu loại và kích thước của cơ cấu điều chỉnh và tất cả các cơ cấu khoá hãm;
-Kiểu loại và kích thước của cơ cấu neo giữ đai an toàn trên ghế, của cơ cấu lắp đặt ghế và của các bộ phận chịu ảnh hưởng của kết cấu xe |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 864 |
Kiểu loại RNP Hết hiệu lực
| là giá trị biểu diễn bằng khoảng cách tính theo NM từ vị trí dự định mà trong phạm vi đó chuyến bay sẽ được thực hiện trong thời gian ít nhất là 95% tổng thời gian bay. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 865 |
Kiểu loại xe (Vehicle type) Hết hiệu lực
| Một loại gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây:
a) Quán tính tương đương được xác định theo khối lượng chuẩn như quy định trong bảng 3, khoản 3.7.1., mục 3 của Quy chuẩn này;
b) Các đặc điểm của động cơ và xe được nêu tại phụ lục 1 của Quy chuẩn này trừ nội dung nêu tại điều 2.7. của phụ lục này. |
30/2009/TT-BGTVT
|
|
| 865 |
Kiểu loại xe (Vehicle type)
| Một loại xe trong đó gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây:
a) Đối với xe hạng nhẹ:
- Quán tính tương đương, được xác định theo khối lượng chuẩn (định nghĩa tại 1.3.8);
- Các đặc điểm của xe và động cơ, được xác định tại phụ lục 1 của quy chuẩn này;
b) Đối với xe hạng nặng: Các đặc điểm của xe và động cơ được xác định tại phụ lục 3 của quy chuẩn này. |
31/2009/TT-BGTVT
|
|
| 865 |
Kiểu loại xe (Vehicle type)
| Là các xe cùng kiểu loại trong Tiêu chuẩn này gồm các xe có cùng các đặc điểm cơ bản sau đây:
kết cấu, hình dáng, kích thước, vật liệu và khối lượng của ghế, nhưng cho phép có thể khác nhau về lớp bọc, màu sắc và khối lượng với điều kiện là không quá 5% khối lượng của kiểu ghế đã được chứng nhận.
kiểu và kích thước của các cơ cấu điều chỉnh, dịch chuyển và khóa hãm của đệm tựa lưng và ghế cũng như các bộ phận của ghế.
kiểu và kích thước của cơ cấu lắp đặt ghế.
kích thước, khung, vật liệu và mặt đỡ của đệm tựa đầu, nhưng cho phép có thể khác nhau về màu sắc và lớp bọc.
kiểu, kích thước của các phụ kiện để lắp đệm tựa đầu (xem 3.12.3) và đặc điểm của phần kết cấu của xe để lắp loại đệm tựa đầu riêng biệt |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 865 |
Kiểu loại xe (Vehicle type)
| Là các xe cùng kiểu loại trong Tiêu chuẩn này gồm các xe có cùng những đặc điểm cơ bản sau đây: kích thước, công nghệ và vật liệu chế tạo các bộ phận của kết cấu xe hoặc của kết cấu ghế có trang bị cơ cấu neo giữ đai an toàn |
3006/2003/QĐ-BGTVT
|
|
| 866 |
Kiểu mũ Hết hiệu lực
| Các mũ cùng loại, cùng cỡ, cùng một thiết kế, được sản xuất bằng cùng vật liệu |
04/2008/QĐ-BKHCN
|
|
| 867 |
Kiểu sử dụng đất đai chính Hết hiệu lực
| là phần chia nhỏ chủ yếu của sử dụng đất nông nghiệp như: đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác. |
14/2012/TT-BTNMT
|
|
| 868 |
Kiểu thông tin của dữ liệu Hết hiệu lực
| là tên, kiểu giá trị và độ dài trường thông tin của dữ liệu. |
17/2010/TT-BTNMT
|
|
| 869 |
Kiểu thùng Hết hiệu lực
| Là các thùng được coi là cùng kiểu nếu có cùng nhãn hiệu, cơ sở sản xuất, dây chuyền sản xuất và có thiết kế, cấu tạo, vật liệu không khác nhau |
36/2010/TT-BGTVT
|
|
| 870 |
Kilôgam hiệu dụng
| là đại dương được xác định như sau:
a) Đối với plutoni: bằng khối lượng plutoni tính theo kilôgam;
b) Đối với urani có độ làm giàu lớn hơn hoặc bằng 1%: bằng khối lượng urani tính theo kilôgam nhân với bình phương của độ làm giàu;
c) Đối với urani có độ làm giàu lớn hơn 0,5% và nhỏ hơn 1%: bằng khối lượng urani tính theo kilôgam nhân với 0,0001;
d) Đối với urani có độ làm giàu nhỏ hơn hoặc bằng 0,5% và đối với thori: bằng khối lượng urani hoặc thori tính theo kilôgam nhân với 0,00005. |
45/2010/QĐ-TTg
|
|
| 871 |
Kim cương Hết hiệu lực
| Là loại khoáng sản tự nhiên được cấu thành chủ yếu từ các-bon tinh thể nguyên chất sắp xếp đẳng thước, thang độ cứng Mohs (trầy xước) bằng 10, có trọng lượng riêng xấp xỉ bằng 3,52 và có chỉ số khúc xạ bằng 2,42. |
14/2009/TTLT-BCT-BTC
|
|
| 872 |
Kim cương xung đột Hết hiệu lực
| Là kim cương thô do các tổ chức phiến loạn hoặc các đồng minh của tổ chức phiến loạn sử dụng để tài trợ cho các cuộc xung đột chống lại các chính quyền hợp pháp, như nêu trong những nghị quyết liên quan của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc (HĐBALHQ) đã ban hành từ trước đến nay và hiện vẫn còn hiệu lực, hoặc trong những nghị quyết tương tự khác của HĐBALHQ mà có thể sẽ được thông qua trong tương lai, cũng như được nêu và được thừa nhận trong Nghị quyết 55/56 của Đại hội đồng Liên hợp quốc (ĐHĐLHQ), hoặc trong những nghị quyết tương tự khác của ĐHĐLHQ mà có thể sẽ được thông qua trong tương lai. |
14/2009/TTLT-BCT-BTC
|
|
| 873 |
Kim loại đúc tiền hỏng
| là kim loại đúc tiền không đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của Ngân hàng Nhà nước, cụ thể:
a) Kim loại đúc tiền bị lỗi do quá trình sản xuất, đóng gói và vận chuyển của nhà cung cấp như không đảm bảo thông số kỹ thuật (về kích thước, hình dạng, chất lượng,...);
b) Kim loại đúc tiền bị hỏng trong quá trình bảo quản như cong, vênh, bị oxy hóa hoen gỉ, bết cục không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để đúc;
c) Kim loại đúc tiền bị hỏng trong quá trình in do lỗi của thiết bị, lỗi vận hành máy móc;
d) Kim loại đúc tiền đã đúc bị hỏng loại ra tại các công đoạn sản xuất do không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật;
đ) Kim loại đúc tiền hỏng do những nguyên nhân khác |
02/2014/TT-NHNN
|
|
| 874 |
Kim loại nhập kho dự trữ nhà nước
| Bao gồm: Kim loại đen, kim loại màu và các hợp kim
Căn cứ vào thành phần cấu tạo, quy cách, khối lượng, yêu cầu bảo quản và các yêu cầu sử dụng của kim loại. Kim loại nhập kho dự trữ nhà nước được chia thành 02 nhóm bảo quản sau đây
- Nhóm bảo quản thứ nhất: Gồm các kim loại dễ bị han gỉ do ảnh hưởng của môi trường; kim loại có yêu cầu cao về chất lượng khi xuất ra sử dụng quy định cất giữ trong kho kín; kim loại hiếm quý
- Nhóm bảo quản thứ hai: Gồm các kim loại có kích thước lớn; kim loại cần thiết phải tránh mưa, nắng quy định cất giữ trong kho nửa kín...(tất cả các kim loại không thuộc nhóm thứ nhất)
- Bảng phân nhóm kim loại theo nhóm bảo quản quy định tại Phụ lục I |
02/2011/TT-BTC
|
|
| 875 |
Kim ngạch vay Hết hiệu lực
| Là mức rút vốn tối đa của khoản vay nước ngoài quy định tại thoả thuận vay nước ngoài hoặc đề án phát hành trái phiếu quốc tế |
18/2011/TT-NHNN
|
|
| 876 |
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ trong kỳ (EX)
| là giá trị hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu trong kỳ giám sát do Tổng cục Thống kê công bố. |
231/2006/QĐ-TTg
|
|
| 877 |
Kinh doanh Hết hiệu lực
| là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. |
60/2005/QH11
|
|
| 878 |
Kinh doanh bảo hiểm Hết hiệu lực
| là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm |
24/2000/QH10
|
|
| 879 |
Kinh doanh bất động sản Hết hiệu lực
| là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi. |
63/2006/QH11
|
|
| 879 |
Kinh doanh bất động sản Hết hiệu lực
| là việc bỏ vốn đầu tư, tạo lập, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi. |
13/2010/TT-NHNN
|
|
| 880 |
Kinh doanh cát sông Hết hiệu lực
| Là hoạt động mua hoặc bán cát sông |
26/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh An Giang
|
| 881 |
Kinh doanh cát, sỏi lòng sông Hết hiệu lực
| là hoạt động mua hoặc bán cát, sỏi lòng sông. |
11/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 882 |
Kinh doanh cát, sỏi sông Hết hiệu lực
| Là hoạt động mua bán cát, sỏi sông |
46/2006/QĐ-UBND
|
|
| 883 |
Kinh doanh chứng khoán Hết hiệu lực
| là việc thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán. |
70/2006/QH11
|
|
| 884 |
Kinh doanh cung ứng Vật liệu nổ công nghiệp Hết hiệu lực
| Là hoạt động mua, bán, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp |
161/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 885 |
Kinh doanh dịch vụ bất động sản Hết hiệu lực
| là các hoạt động hỗ trợ kinh doanh bất động sản và thị trường bất động sản, bao gồm các dịch vụ môi giới bất động sản, định giá bất động sản, sàn giao dịch bất động sản, tư vấn bất động sản, đấu giá bất động sản, quảng cáo bất động sản, quản lý bất động sản. |
63/2006/QH11
|
|
| 886 |
Kinh doanh dịch vụ bổ trợ du lịch
| Là hoạt động kinh doanh các dịch vụ phục vụ khách du lịch ở bên ngoài cơ sở lưu trú du lịch, bao gồm
- Kinh doanh nhà hàng, tiệm ăn, quán bar phục vụ nhu cầu ăn uống của khách du lịch
- Kinh doanh massage, spa và các dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác phục vụ khách du lịch
- Kinh doanh dịch vụ thể thao: jetsky, lướt ván diều, lướt ván buồm, dù lượn… phục vụ khách du lịch
- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí phục vụ khách du lịch
- Kinh doanh các mặt hàng thủ công mỹ nghệ, trang sức, quà tặng, các mặt hàng đặc sản như nước mắm, mực khô, hải sản chế biến, bánh rế, thanh long… phục vụ khách du lịch
- Kinh doanh dịch vụ cho khách du lịch thuê xe ô tô, mô tô
- Kinh doanh dịch vụ văn hóa, nghệ thuật phục vụ khách du lịch |
1308/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 887 |
Kinh doanh dịch vụ hội chợ, triển lãm thương mại
| là hoạt động thương mại, theo đó thương nhân kinh doanh dịch vụ này cung ứng dịch vụ tổ chức hoặc tham gia hội chợ, triển lãm thương mại cho thương nhân khác để nhận thù lao dịch vụ tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại. |
36/2005/QH11
|
|
| 888 |
Kinh doanh dịch vụ khuyến mại
| là hoạt động thương mại, theo đó một thương nhân thực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân khác trên cơ sở hợp đồng. |
36/2005/QH11
|
|
| 889 |
Kinh doanh dịch vụ quảng cáo thương mại
| là hoạt động thương mại của thương nhân để thực hiện việc quảng cáo thương mại cho thương nhân khác. |
36/2005/QH11
|
|
| 890 |
Kinh doanh hóa chất Hết hiệu lực
| là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ hoặc cung ứng dịch vụ hóa chất trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. |
28/2010/TT-BCT
|
|
| 891 |
Kinh doanh LPG Hết hiệu lực
| Là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các hoạt động trong chuỗi kinh doanh LPG: sản xuất, chế biến, xuất khẩu, nhập khẩu, tồn chứa, nạp, phân phối, tạm nhập tái xuất, cho thuê kho, cảng, giao nhận và vận chuyển nhằm mục đích sinh lời |
107/2009/NĐ-CP
|
|
| 892 |
Kinh doanh lưu động
| là các hoạt động thương mại không có địa điểm cố định. |
39/2007/NĐ-CP
|
|
| 893 |
Kinh doanh ngoại hối
| là hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và bảo đảm an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính tổ chức tín dụng đó.” |
06/2013/UBTVQH13
|
|
| 894 |
Kinh doanh phân bón Hết hiệu lực
| là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của sản xuất, gia công, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán, cung ứng dịch vụ phân bón trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. |
15/2010/NĐ-CP
|
|
| 895 |
Kinh doanh rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá nhập lậu, nguyên liệu thuốc lá nhập lậu Hết hiệu lực
| là việc thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, mua, bán buôn, bán lẻ, trưng bày, chào bán trên mạng internet, trao đổi hàng hóa, vận chuyển, chở thuê, giao, nhận, mang, vác, tàng trữ, chứa chấp, cho thuê hay mượn kho, cho thuê hay mượn địa điểm để chứa rượu nhập lậu, sản phẩm thuốc lá nhập lậu, nguyên liệu thuốc lá nhập lậu. |
36/2012/TTLT/BCT-BCA-BTP-BYT-VKSNDTC-TANDTC
|
|
| 896 |
Kinh doanh sản phẩm động vật Hết hiệu lực
| là hoạt động thu gom, sơ chế, bảo quản, san lẻ, bao gói, vận chuyển, phân phối, làm đại lý, buôn bán, xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm động vật |
30/2009/TT-BNN
|
|
| 897 |
Kinh doanh sản phẩm mật mã dân sự Hết hiệu lực
| là việc thực hiện một hoặc nhiều công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm mật mã dân sự hoặc cung cấp dịch vụ mật mã dân sự trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi. |
73/2007/NĐ-CP
|
|
| 898 |
Kinh doanh tái bảo hiểm Hết hiệu lực
| là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm nhận một khoản phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm khác để cam kết bồi thường cho các trách nhiệm đã nhận bảo hiểm |
24/2000/QH10
|
|
| 899 |
Kinh doanh theo mô hình kim tự tháp Hết hiệu lực
| là việc tiến hành hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp, trong đó thu nhập của người tham gia xuất phát chủ yếu từ: việc tuyển dụng người tham gia mới; việc gia hạn hợp đồng của người đã tham gia; phí, tiền đặt cọc hoặc khoản đầu tư của người tham gia trong mạng lưới. |
42/2014/NĐ-CP
|
|
| 900 |
Kinh doanh theo phương thức đa cấp Hết hiệu lực
| là hình thức kinh doanh thông qua mạng lưới người tham gia gồm nhiều cấp, nhiều nhánh khác nhau, trong đó, người tham gia được hưởng hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế khác từ hoạt động kinh doanh của mình và của mạng lưới do mình xây dựng. |
42/2014/NĐ-CP
|
|