| 701 |
Chi phí cho người phiên dịch Hết hiệu lực
| là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho người phiên dịch do cơ quan tiến hành tố tụng tính căn cứ vào quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. |
02/2012/UBTVQH13
|
|
| 702 |
Chi phí cưỡng chế thi hành án Hết hiệu lực
| là các khoản chi phí do người phải thi hành án chịu để tổ chức cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp pháp luật quy định chi phí cưỡng chế thi hành án do người được thi hành án hoặc do ngân sách nhà nước chi trả. |
26/2008/QH12
|
|
| 703 |
Chi phí đấu nối Hết hiệu lực
| Là toàn bộ chi phí để lắp đặt hoàn chỉnh một hệ thống đấu nối từ các thiết bị vệ sinh bên trong nhà vào hệ thống thoát nước thải chung của Thành phố |
19/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 704 |
Chi phí đầu tư vào đất còn lại Hết hiệu lực
| Là phần còn lại của các chi phí đầu tư thực tế người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng đất theo dúng mục đích được phép sử dụng (bao gồm cả tiền thuê đất trả trước) nhưng chửa được thu hồi. Các chi phí đầu tư vào đất đã được hoạch toán vào chi phí hàng năm không được coi là chi phí đầu tư vào đất còn lại |
175/2003/QĐ-UB
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 704 |
Chi phí đầu tư vào đất còn lại Hết hiệu lực
| Là các khoản chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm: tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất (có chứng từ hoá đơn nộp tiền); các khoản chi phí san lấp, cải tạo đất hoặc chi phí đào ao nuôi trồng thuỷ sản theo hiện trạng của đất khi được giao, được thuê và phù hợp với mục đích sử dụng đất |
42/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Hải Dương
|
| 704 |
Chi phí đầu tư vào đất còn lại Hết hiệu lực
| gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được. |
45/2013/QH13
|
|
| 705 |
Chi phí đầy tải Hết hiệu lực
| là chi phí biến đổi của tổ máy phát điện khi vận hành ở chế độ đầy tải, tính bằng đồng/kWh. |
18/2010/TT-BCT
|
|
| 705 |
Chi phí đầy tải Hết hiệu lực
| là chi phí biến đổi của tổ máy phát điện khi vận hành ở chế độ đầy tải, tính bằng đồng/kWh. |
03/2013/TT-BCT
|
|
| 706 |
Chi phí dịch vụ phụ trợ Hết hiệu lực
| là chi phí thành phần của chi phí vận hành hệ thống điện và thị trường điện, được xây dựng hàng năm, được sử dụng cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia trong năm áp dụng giá để mua các dịch vụ dự phòng khởi động nguội, dự phòng khởi động nhanh và vận hành phải phát thông qua hợp đồng mua bán dịch vụ phụ trợ. |
13/2010/TT-BCT
|
|
| 707 |
Chi phí định giá tài sản Hết hiệu lực
| là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho công việc định giá do Hội đồng định giá, tổ chức định giá tài sản tính căn cứ vào quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. |
02/2012/UBTVQH13
|
|
| 708 |
Chi phí giải thưởng tích lũy Hết hiệu lực
| là chi phí phải trả của Công ty xổ số điện toán Việt Nam tương ứng với giá trị giải thưởng tích lũy của sản phẩm xổ số tự chọn số điện toán theo quy định tại Thể lệ trò chơi đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa có người trúng thưởng. |
01/2014/TT-BTC
|
|
| 709 |
Chi phí giám định Hết hiệu lực
| là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho công việc giám định do tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tính căn cứ vào quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. |
02/2012/UBTVQH13
|
|
| 710 |
Chi phí giám định tư pháp xây dựng Hết hiệu lực
| là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho công việc giám định tư pháp do cá nhân, tổ chức giám định tư pháp xây dựng thực hiện được tính căn cứ theo quy định của Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. |
04/2014/TT-BXD
|
|
| 711 |
Chi phí hành chính
| Là chi phí nhân công, chi phí quản lý và văn phòng (đối với doanh nghiệp) cho việc thu thập thông tin, xử lý hồ sơ, giấy tờ để hoàn thành bộ hồ sơ nộp cho các cơ quan hành chính nhà nước nhằm được giải quyết thủ tục hành chính |
28/CCTTHC
|
|
| 712 |
Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại Hết hiệu lực
| Là
a) Các chi phí thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn lại chưa thu hồi được như chi phí san lấp mặt bằng, tôn tạo và bồi trúc đất
b) Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn
c) Tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất
d) Một số chi phí khác liên quan trực tiếp
Các khoản chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh |
71/2007/QĐ-UBND
|
|
| 712 |
Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại Hết hiệu lực
| Là:
a) Các chi phí thực tế mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất để sử dụng theo mục đích được phép sử dụng mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn lại chưa thu hồi được như chi phí san lấp mặt bằng, tôn tạo và bồi trúc đất.
b) Tiền sử dụng đất của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn.
c) Tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất.
d) Một số chi phí khác liên quan trực tiếp.
Các khoản chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh |
63/2012/QĐ-UBND
|
|
| 713 |
Chi phí kinh doanh định mức Hết hiệu lực
| à chi phí lưu thông xăng dầu (chi phí bán buôn, chi phí bán lẻ) trong nước của các thương nhân đầu mối (đã bao gồm chi phí giành cho Tổng đại lý, đại lý) để tính giá cơ sở theo mức tối đa |
234/2009/TT-BTC
|
|
| 714 |
Chi phí kinh doanh gạo xuất khẩu thực tế hợp lý, hợp lệ Hết hiệu lực
| Là những chi phí cần thiết mà các Thương nhân đã chi ra để kinh doanh xuất khẩu gạo đạt các tiêu chuẩn phẩm cấp gạo nhất định tại một thời điểm, địa điểm nhất định, được xác định trên cơ sở các chế độ, chính sách, định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật và phù hợp với mặt bằng giá thị trường |
89/2011/TT-BTC
|
|
| 715 |
Chi phí mua/bán
| Bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến việc mua/bán chứng khoán như chi phí giao dịch... |
7459/NHNN-KTTC
|
|
| 716 |
Chi phí năng lượng cho công trình Hết hiệu lực
| Tổng toàn bộ các chi phí chi trả cho tiêu hao năng lượng hàng năm của công trình. |
15/2013/TT-BXD
|
|
| 718 |
Chi phí nhiên liệu đi và về đối với tàu khai thác hải sản
| là tiền hỗ trợ chi phí nhiên liệu đi và về của chuyến biển được tính vào chi phí đầu vào của chuyến biển. |
11/2011/TTLT-BNN-BQP-BTC
|
|
| 719 |
Chi phí phát điện toàn phần trung bình cho 1 kWh Hết hiệu lực
| Là chi phí phát điện quy định tại Điều 7 Quy trình này |
39/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 720 |
Chi phí sản xuất kinh doanh điện chưa được tính hết vào giá bán điện Hết hiệu lực
| Là các chi phí sản xuất kinh doanh điện hợp lý, hợp lệ thực tế phát sinh từ các năm trước chưa được tính vào giá bán điện bình quân hiện hành |
31/2011/TT-BCT
|
|
| 721 |
Chi phí tài chính gián tiếp
| Là chi phí nhằm thay đổi mẫu mã sản phẩm, quy trình sản xuất, cung cấp dịch vụ, bổ sung thiết bị để tuân thủ yêu cầu đặt ra của thủ tục (ví dụ: để được cấp giấy phép kinh doanh karaoke, ngoài việc chuẩn bị hồ sơ theo quy định, người thực hiện thủ tục hành chính phải thiết kế, xây dựng và trang bị cho phòng karaoke đạt các tiêu chuẩn về cách âm, ánh sáng, an toàn, an ninh, v.v…). Chi phí tài chính gián tiếp thường được thể hiện thông qua việc tuân thủ các yêu cầu, điều kiện |
28/CCTTHC
|
|
| 722 |
Chi phí tài chính trực tiếp
| Là phí, lệ phí để thực hiện thủ tục hành chính |
28/CCTTHC
|
|
| 723 |
Chi phí thẩm định giá tài sản Hết hiệu lực
| là số tiền cần thiết, hợp lý phải chi trả cho công việc thẩm định giá do Tổ chức thẩm định giá tính theo quy định của Pháp lệnh này và quy định của pháp luật về giá. |
02/2012/UBTVQH13
|
|
| 724 |
Chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn Hết hiệu lực
| bao gồm chi phí đầu tư phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn vị khối lượng chất thải rắn được thu gom, vận chuyển. |
04/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Dương
|
| 725 |
Chi phí thu hồi dầu khí Hết hiệu lực
| là các khoản chi phí mà Công ty mẹ hoặc các đơn vị thành viên được phép thu hồi tại các hợp đồng dầu khí để bù đắp chi phí sản xuất. |
142/2007/NĐ-CP
|
|
| 726 |
Chi phí tránh được của hệ thống điện quốc gia
| Chi phí sản xuất một (01) kWh của tổ máy nhiệt điện sử dụng than nhập khẩu trong hệ thống điện quốc gia, chi phí này có thể tránh được nếu Bên mua mua một (01) kWh từ một nhà máy điện sử dụng năng lượng sinh khối thay thế |
24/2014/QĐ-TTg
|
|
| 727 |
Chi phí trên cùng một mặt bằng Hết hiệu lực
| bao gồm giá dự thầu do nhà thầu đề xuất để thực hiện gói thầu sau khi đã sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch, cộng với các chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến tiến độ, chất lượng, nguồn gốc của hàng hóa hoặc công trình thuộc gói thầu trong suốt thời gian sử dụng. Chi phí trên cùng một mặt bằng dùng để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu và được gọi là giá đánh giá |
123/QĐ-BTC
|
|
| 728 |
Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
| Là chi phí mà cá nhân, tổ chức phải gánh chịu để tuân thủ các quy định của một thủ tục hành chính nhất định |
28/CCTTHC
|
|
| 729 |
Chi phí vận hành hệ thống điện và thị trường điện Hết hiệu lực
| là chi phí thành phần của chi phí điều hành quản lý ngành và dịch vụ phụ trợ, được xây dựng hàng năm, được sử dụng cho Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện quốc gia trong năm áp dụng để thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến vận hành hệ thống điện và thị trường điện. |
13/2010/TT-BCT
|
|
| 730 |
Chí phí vận hành khai thác định mức Hết hiệu lực
| Do cơ quan được giao dự toán kinh phí để thực hiện các dịch vụ vận tải công cộng bằng xe buýt lập và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt dựa trên các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí hợp lý và các chính sách hiện hành tại thời điểm tổ chức đấu thầu, làm cơ sở để so sánh, đánh giá hồ sơ dự thầu, ký kết hợp đồng kinh tế và nghiệm thu thanh toán |
02/2014/QĐ-UBND
|
|
| 731 |
Chi phí xử lý chất thải rắn Hết hiệu lực
| bao gồm chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí đầu tư xây dựng, mua sắm phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn vị khối lượng chất thải rắn được xử lý. |
36/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Thái Nguyên
|
| 732 |
Chỉ số Hết hiệu lực
| là mức độ yêu cầu và điều kiện về một khía cạnh cụ thể của tiêu chuẩn kiểm định. |
01/2008/QĐ-BLĐTBXH
|
|
| 732 |
Chỉ số Hết hiệu lực
| là một thước đo để đo lường các tiến bộ đạt được. Các chỉ số có tác dụng khi so sánh với mục tiêu đề ra hay nói một cách khác các chỉ số phục vụ cho việc đánh giá việc thực hiện một mục tiêu nào đó |
555/2007/QĐ-BKH
|
|
| 732 |
Chỉ số
| Là công cụ đo lường một khía cạnh cụ thể của tiêu chí, được thể hiện bằng con số, tỷ lệ, tỷ số, tỷ suất…
Chỉ số được tính toán thông qua việc thu thập, phân tích số liệu. Các chỉ số giúp đo lường và chỉ ra mức độ chất lượng đạt được của tiêu chí |
4858/QĐ-BYT
|
|
| 732 |
Chỉ số
| Được hiểu là những giá trị về mặt số học được thống kê, so sánh, tổng hợp, theo dõi theo từng giai đoạn nhất định nhằm mục đích đánh giá số lượng, chất lượng, hiệu quả của hoạt động hoặc đối tượng cần đánh giá để đưa ra những cảnh báo, nhận định về xu hướng phát triển, thay đổi của hoạt động hoặc đối tượng cần đánh giá |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 733 |
Chỉ số an toàn tới hạn (ký hiệu là CSI) Hết hiệu lực
| là chỉ số của kiện hoặc côngtenơ chứa vật liệu phân hạch nhằm kiểm soát lượng vật liệu phân hạch và điều kiện sắp xếp trong quá trình vận chuyển bảo đảm vật liệu phân hạch đó luôn ở dưới mức tới hạn. Cách xác định CSI được quy định tại Điều 24 Thông tư này. |
23/2012/TT-BKHCN
|
|
| 734 |
Chỉ số chất lượng không khí Hết hiệu lực
| Là chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc các chất ô nhiễm trong không khí, nhằm cho biết tình trạng chất lượng không khí và mức độ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, được biểu diễn qua một thang điểm
Trong hướng dẫn này chỉ số chất lượng không khí được áp dụng tính cho 02 loại
- Chỉ số chất lượng không khí theo ngày
- Chỉ số chất lượng không khí theo giờ |
878/QĐ-TCMT
|
|
| 735 |
Chỉ số chất lượng nước Hết hiệu lực
| Là một chỉ số được tính toán từ các thông số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm |
879/QĐ-TCMT
|
|
| 736 |
Chỉ số chính quyền điện tử đo mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Bình Định
| Là các hạng mục nhằm đánh giá thực trạng ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tại một cơ quan, đơn vị liên quan đến hạ tầng kỹ thuật, nhân lực, tình hình ứng dụng công nghệ thông tin, chính sách và môi trường tổ chức, sự quan tâm của lãnh đạo cơ quan và đơn vị, khả năng cung cấp thông tin cho người dân và doanh nghiệp |
535/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Định
|
| 737 |
Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục Hết hiệu lực
| là yêu cầu đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ở từng nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí |
42/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 738 |
Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non Hết hiệu lực
| là mức độ yêu cầu nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí. |
07/2011/TT-BGDĐT
|
|
| 739 |
Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học cơ sở Hết hiệu lực
| Là yêu cầu và điều kiện mà nhà trường cần đạt được ở nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí |
12/2009/TT-BGDĐT
|
|
| 740 |
Chỉ số đánh giá chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông Hết hiệu lực
| là mức độ yêu cầu nhà trường cần đạt được ở một khía cạnh cụ thể của mỗi tiêu chí |
80/2008/QĐ-BGDĐT
|
|
| 741 |
Chỉ số đánh giá hoạt động hải quan
| Chỉ số đánh giá hoạt động hải quan là chỉ số được cơ quan Hải quan xây dựng và sử dụng để xác định kết quả và hiệu quả hoạt động của cơ quan Hải quan so với mục tiêu ngắn hạn, trung hạn và dài hạn thuộc Chiến lược phát triển, Kế hoạch cải cách hiện đại hóa của ngành Hải quan, của các đơn vị thuộc và trực thuộc ngành Hải quan để đánh giá mức độ tiến bộ trong từng giai đoạn phát triển nhất định của Ngành |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 742 |
Chỉ số đánh giá trung tâm giáo dục thường xuyên Hết hiệu lực
| là yêu cầu đối với trung tâm giáo dục thường xuyên ở từng nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí. |
15/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 744 |
Chỉ số đánh giá trường trung học Hết hiệu lực
| là yêu cầu đối với nhà trường ở từng nội dung cụ thể của mỗi tiêu chí. |
13/2012/TT-BGDĐT
|
|
| 745 |
Chỉ số định lượng
| Là chỉ số mô tả số lượng, phản ánh về mặt lượng của hoạt động cần đánh giá, được tạo thành từ các dữ liệu có thể đo lường được. Chỉ số định lượng, biểu hiện bằng số học, so sánh các yếu tố đầu ra so với đầu vào đã được lượng hóa trước đó để xác định mức độ biến đổi của hoạt động cần đánh giá |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 746 |
Chỉ số định tính
| Là chỉ số được mô tả bằng chất lượng, phản ánh về mặt chất của hoạt động cần đánh giá. Chỉ số định tính được thể hiện bằng các thang điểm, được cấu thành từ những dữ liệu phản ánh chất lượng của hoạt động cần đánh giá. Chỉ số định tính phản ánh tính chất của hoạt động cần đánh giá dưới góc độ quan điểm, cảm nhận của cá nhân hoặc tổ chức |
1568/QĐ-TCHQ
|
|
| 747 |
Chỉ số giá giao dịch bất động sản Hết hiệu lực
| là chỉ số phản ánh mức độ biến động về giá của bất động sản thông qua các giao dịch thành công theo thời gian. |
20/2010/TT-BXD
|
|
| 748 |
Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. |
1028/BXD-VP
|
|
| 749 |
Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động chi phí nhân công trong chi phí trực tiếp của cơ cấu dự toán theo thời gian. |
1028/BXD-VP
|
|
| 750 |
Chỉ số giá phần chi phí khác Hết hiệu lực
| là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của một số loại chi phí như quản lý dự án, tư vấn và chi phí khác của công trình theo thời gian. |
02/2011/TT-BXD
|
|