Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 24/2014/QĐ-TTg Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
Ngày ban hành: 24/03/2014 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Giá điện của dự án đồng phát nhiệt - điện

Giá điện tại điểm giao nhận là 1.220 đồng/kWh (chưa gồm VAT) đối với dự án đồng phát nhiệt - điện sử dụng năng lượng sinh khối, đây là nội dung tại Quyết định 24/2014/QĐ-TTg.

Đồng thời, giá bán điện của các dự án điện sinh khối khác được áp dụng như sau:

- Theo biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho các dự án điện sinh khối;
- Hàng năm, Bộ Công Thương xây dựng và ban hành Biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho các dự án điện sinh khối.

Ngoài ra, Quyết định còn quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các dự án điện sinh khối và công trình đường dây và trạm biến áp để đấu nối với lưới điện quốc gia.

Quyết định này có hiệu lực từ 10/05/2014.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 24/2014/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

VỀ CƠ CHẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÁC DỰ ÁN ĐIỆN SINH KHỐI TẠI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004, Luật sửa đổi, bổ sung một sđiều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam.

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quyết định này quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển các dự án phát điện sử dụng năng lượng sinh khối tại Việt Nam.

2. Đối tượng áp dụng của Quyết định này gồm các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động điện lực có liên quan đến phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Bên mua điện là Tập đoàn Điện lực Việt Nam hoặc đơn vị thành viên được ủy quyền (đối với các dự án nối lưới).

2. Bên bán điện là tổ chức, cá nhân có giấy phép hoạt động điện lực trong lĩnh vực phát điện từ các nhà máy điện sử dụng năng lượng sinh khối.

3. Năng lượng sinh khối sử dụng để sản xuất điện bao gồm: Phụ phẩm, phế thải trong sản xut nông nghiệp, chế biến nông lâm sản và các loại cây trng khác có thsử dụng làm nhiên liệu cho sản xuất điện.

4. Dự án điện sinh khối là dự án nhà máy phát điện chủ yếu sử dụng năng lượng sinh khối để sản xuất điện.

5. Dự án điện sinh khối nối lưới là dự án nhà máy điện sinh khối được xây dựng đấu nối vào lưới điện quốc gia để cung cấp một phần hoặc toàn bộ điện năng sản xuất lên lưới điện quốc gia.

6. Điểm đấu nối là vị trí mà đường dây của Bên bán điện đấu nối vào hệ thống điện của Bên mua điện.

7. Điểm giao nhận điện là điểm đặt thiết bị đo đếm được thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện để xác định sản lượng điện bán ra của Bên bán điện.

8. Dự án điện sinh khối không nối lưới là dự án nhà máy điện sinh khối xây dựng để cung cấp toàn bộ điện năng cho các hộ sử dụng trong khu vực, không đấu nối với lưới điện quốc gia.

9. Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện sinh khối nối lưới là hợp đồng mua bán điện do Bộ Công Thương ban hành làm cơ sở cho việc áp dụng trong giao dịch mua bán điện được sản xuất từ dự án điện sinh khối nối lưới giữa Bên bán điện và Bên mua điện.

10. Chi phí tránh được của hệ thống điện quốc gia là chi phí sản xuất một (01) kWh của tổ máy nhiệt điện sử dụng than nhập khẩu trong hệ thống điện quốc gia, chi phí này có thể tránh được nếu Bên mua mua một (01) kWh từ một nhà máy điện sử dụng năng lượng sinh khối thay thế.

11. Biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho dự án điện sinh khối là biểu giá được tính theo các chi phí tránh được của hệ thống điện quốc gia khi có một (01) kWh điện năng phát từ nhà máy điện sử dụng năng lượng sinh khối được phát lên hệ thống điện quốc gia.

12. Hạng mục chính của dự án nhà máy điện sinh khối bao gồm lò hơi, tua bin, máy phát điện và trạm biến áp.

13. Dự án điện đồng phát nhiệt - điện là dự án điện sinh khối sản xuất và cung cấp đồng thời cả nhiệt năng và điện năng.

Chương II.

QUY HOẠCH VÀ PHÁT TRIỂN ĐIỆN SINH KHỐI

Điều 3. Quy hoạch phát triển điện sinh khối

1. Quy hoạch phát triển điện sinh khối là một trong các nội dung của quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối. Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối bao gồm quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối quốc gia, quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối cấp tỉnh. Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối làm cơ sở cho các hoạt động đầu tư phát triển và sử dụng nguồn năng lượng sinh khối, được điều chỉnh phù hợp với các nghiên cứu, đánh giá tiềm năng năng lượng sinh khối trong từng thời kỳ.

2. Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối quốc gia và quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối cấp tỉnh được lập một lần cho giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 và được điều chỉnh, bổ sung khi cần thiết. Từ các giai đoạn quy hoạch sau, quy hoạch phát triển điện sinh khối được lồng ghép vào Quy hoạch phát triển điện lực cấp tỉnh và Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.

Điều 4. Lập, thẩm định, phê duyệt và công bố Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối

1. Bộ Công Thương tổ chức lập quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối quốc gia trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; công bố và hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối đã được phê duyệt.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức lập Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối cấp tỉnh trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt.

3. Việc công bố và điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 5. Kinh phí cho công tác lập, thẩm định, phê duyệt và công bố Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối

1. Ngân sách nhà nước cấp kinh phí để thực hiện nhiệm vụ lập, thẩm định, công bố và điều chỉnh Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối.

2. Khuyến khích huy động các nguồn kinh phí hp pháp khác cho công tác lập Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối.

Điều 6. Đầu tư xây dựng các dự án điện sinh khối nối lưới

1. Việc đầu tư xây dựng dự án điện sinh khối phải phù hợp với Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối và quy hoạch phát triển điện lực các cấp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với các dự án điện sinh khối chưa có trong danh mục của quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối quốc gia và quy hoạch phát triển điện lực quốc gia được duyệt, chủ đầu tư chịu trách nhiệm lập Hồ sơ đề nghị bổ sung quy hoạch, gửi Bộ Công Thương thẩm định, trình Thủ tướng xem xét, quyết định.

3. Trong khi Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối chưa được phê duyệt, việc đầu tư các dự án điện sinh khối cần được sự chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ.

4. Việc đầu tư xây dựng các dự án điện sinh khối được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan.

Điều 7. Đấu nối dự án điện sinh khối vào hệ thống điện, điều độ vận hành nhà máy điện sinh khối

1. Việc đấu nối dự án điện sinh khối vào lưới điện quốc gia phải phù hợp với quy hoạch phát triển điện lực đã được phê duyệt. Điểm đấu nối do Bên bán điện và Bên mua điện thỏa thuận trên nguyên tắc Bên bán điện chịu trách nhiệm đầu tư đường dây tải điện tới điểm đấu nối vào lưới điện quốc gia gần nhất hiện có theo quy hoạch phát triển điện lực tỉnh. Trường hợp điểm đấu nối vào lưới điện quốc gia chưa có trong quy hoạch phát triển điện lực, chủ đầu tư cần thoả thuận điểm đấu nối với đơn vị phân phối hoặc đơn vị truyền tải điện làm cơ sở thực hiện bổ sung quy hoạch phát triển điện lực cấp tỉnh theo quy định hiện hành. Trường hp không thỏa thuận được điểm đấu nối, Bên bán điện có trách nhiệm trình Bộ Công Thương xem xét, quyết định.

2. Chủ đầu tư dự án điện sinh khối chịu trách nhiệm đầu tư, vận hành, bảo dưỡng đường dây và trạm biến áp tăng áp (nếu có) từ nhà máy điện của Bên bán điện đến điểm đấu nối theo thỏa thuận đấu nối với Bên mua điện.

3. Tùy theo cấp điện áp đấu nối, Đơn vị phân phối điện hoặc Đơn vị truyền tải điện có trách nhiệm đầu tư đường dây tải điện từ điểm đấu nối vào lưới điện quốc gia theo quy hoạch phát triển điện lực được duyệt và ký thỏa thuận đấu nối với chủ đầu tư các dự án điện sinh khối.

4. Sau khi hoàn thành đầu tư và nghiệm thu đưa vào vận hành thương mại, Đơn vị điều độ hệ thống điện và vận hành thị trường điện chịu trách nhiệm huy động nhà máy điện sinh khối theo nguyên tắc ưu tiên khai thác toàn bộ công suất và điện năng phát phù hợp với khả năng cung cấp năng lượng sinh khi của khu vực nhà máy.

Điều 8. Điều kiện khởi công xây dựng công trình điện sinh khối

Chủ đầu tư chỉ được phép khởi công xây dựng công trình điện sinh khối nối lưới, ngoài các điều kiện quy định tại Điều 72 Luật Xây dựng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan, còn phải có: Giấy chứng nhận đầu tư, văn bản chấp thuận mua điện của Bên mua điện; thỏa thuận đấu nối với Đơn vị phân phối hoặc Đơn vị truyền tải điện (đối với dự án điện sinh khối nối lưới); ý kiến về thiết kế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình.

Điều 9. Chấm dứt thực hiện dự án

Trong vòng 12 tháng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Chủ đầu tư không khởi công xây dựng hạng mục chính của công trình hoặc tối đa 24 tháng kể từ ngày cam kết vận hành trong Giấy chứng nhận đầu tư mà công trình dự án điện sinh khói không được đưa vào vận hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét để thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự án cho nhà đầu tư khác thực hiện. Trừ trường hợp có lý do chính đáng và được cấp có thẩm quyền chấp nhận việc tạm ngừng hoặc giãn tiến độ thực hiện dự án.

Điều 10. Chế độ báo cáo thực hiện dự án

1. Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đã được chứng thực về Bộ Công Thương để theo dõi quản lý.

2. Trong thời gian xây dựng dự án điện sinh khối, trước ngày 15 của tháng đầu quý, Chủ đầu tư phải có báo cáo về tình hình triển khai thực hiện dự án của quý trước, kế hoạch thực hiện của quý tiếp theo. Hàng năm, trước ngày 15 tháng 01, Chủ đầu tư phải có báo cáo về tình hình triển khai thực hiện dự án trong năm trước, kế hoạch triển khai của năm tiếp theo gửi y ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Công Thương để quản lý, tổng hợp theo dõi thực hiện và Bên mua điện để phối hợp thực hiện.

Chương III.

CƠ CHẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DỰ ÁN ĐIỆN SINH KHỐI

Điều 11. Trách nhiệm mua điện từ các dự án điện sinh khối nối lưới

1. Bên mua điện có trách nhiệm mua toàn bộ điện năng được sản xuất từ các nhà máy phát điện sinh khối nối lưới thuộc địa bàn do mình quản lý.

2. Việc mua bán điện được thực hiện thông qua hợp đồng mua bán điện được lập theo Hợp đồng mua bán điện mẫu áp dụng cho các dự án điện sinh khối nối lưới do Bộ Công Thương ban hành.

3. Trong thời hạn 6 tháng kể từ khi chủ đầu tư dự án điện sinh khối có văn bản đề nghị bán điện, Bên mua điện phải tiến hành ký kết hợp đồng mua bán điện với Bên bán điện theo quy định.

4. Thời hạn của hợp đồng mua bán điện cho các dự án điện sinh khối là hai mươi (20) năm kể từ ngày vận hành thương mại. Sau 20 năm, hai Bên có thgia hạn thời gian hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 12. Ưu đãi về vốn đầu tư và thuế

1. Huy động vốn đầu tư:

a) Nhà đầu tư được huy động vốn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư thực hiện các dự án điện sinh khối theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Các dự án điện sinh khối được hưởng các ưu đãi về tín dụng đầu tư theo các quy định pháp luật hiện hành về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước.

2. Thuế nhập khẩu: Dự án điện sinh khối được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án; hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp: Việc miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án điện sinh khối được thực hiện như đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế.

Điều 13. Ưu đãi về đất đai

1. Các dự án điện sinh khối và công trình đường dây và trạm biến áp để đấu nối với lưới điện quốc gia được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hiện hành áp dụng đối với dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

2. Căn cứ vào quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí đủ quỹ đất để chủ đầu tư thực hiện các dự án điện sinh khối. Việc bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai.

Điều 14. Giá bán điện của các dự án điện sinh khối nối lưới

1. Đối với các dự án đồng phát nhiệt - điện: Bên mua điện có trách nhiệm mua toàn bộ sản lượng điện dư từ các Dự án đồng phát nhiệt - điện sử dụng năng lượng sinh khối với giá điện tại điểm giao nhận là 1.220 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, tương đương 5,8 UScents/kWh). Giá bán điện được điều chỉnh theo biến động của tỷ giá đồng/USD.

2. Đối với các dự án điện sinh khối khác:

a) Các dự án nguồn điện sử dụng năng lượng sinh khối để phát điện, nhưng không phải là dự án đồng phát nhiệt - điện: Giá bán điện được áp dụng theo biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho các dự án điện sinh khối.

b) Hàng năm, Bộ Công Thương xây dựng và ban hành Biểu giá chi phí tránh được áp dụng cho các dự án điện sinh khối.

3. Các dự án điện sinh khối áp dụng giá bán điện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này không được áp dụng cơ chế trợ giá cho sản lượng điện của dự án theo các quy định hiện hành khác.

4. Chi phí mua điện từ các dự án điện sinh khối được tính toán và đưa đầy đủ trong thông số đầu vào trong phương án giá bán điện hàng năm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Bộ Công Thương theo dõi, đề xuất điều chỉnh mức giá mua điện quy định tại Khoản 1 Điều này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 15. Ưu đãi, hỗ trợ đối với các dự án điện sinh khối không nối lưới

1. Dự án điện sinh khối không nối lưới được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ quy định tại Điều 12, Điều 13 Quyết định này.

2. Chủ đầu tư xây dựng đề án giá điện và xác định tng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trình Bộ Công Thương thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Tng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước được trích từ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam.

Chương IV.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của các Bộ, địa phương đối với dự án điện sinh khối

1. Bộ Công Thương có trách nhiệm

a) Hướng dẫn nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố Quy hoạch phát triển và sử dụng năng lượng sinh khối.

b) Có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn và phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

c) Ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các dự án điện sinh khối nối lưới.

d) Xây dựng và ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điện sinh khối.

đ) Ban hành biểu giá chi phí tránh được cho dự án điện sinh khối hàng năm.

2. Bộ Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cơ chế tài chính hỗ trợ phát triển các dự án điện sinh khối không nối lưới từ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam phù hợp với quy định hiện hành

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Phối hp, hỗ trợ nhà đầu tư về bồi thường, giải phóng mặt bằng, hạ tầng, nguồn nhân lực để đầu tư, thực hiện và phát triển các dự án điện sinh khối trên địa bàn.

b) Theo dõi, giám sát, kiểm tra thực hiện các dự án điện sinh khối tại địa phương theo thẩm quyền.

c) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về hoạt động liên quan đến điện sinh khối tại địa phương theo quy định của pháp luật hiện hành.

d) Dự án điện sinh khối không nối lưới, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh áp dụng cơ chế ưu đãi theo Điều 12, 13 của Quyết định này và chịu trách nhiệm quản lý giám sát, bảo đảm đầu tư hiệu quả nguồn năng lượng sinh khối tại địa phương.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 5 năm 2014.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức liên quan đến hoạt động phát triển các dự án điện sinh khối tại Việt Nam có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).KN.

THỦ TƯỚNG




Nguyễn Tấn Dũng

THE PRIME MINISTER
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No: 24/2014/QD-TTg

Hanoi, March 24, 2014

 

DECISION

ON SUPPORT MECHANISM FOR DEVELOPMENT OF BIOMASS POWER PROJECTS IN VIETNAM

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated December 25, 2001;

Pursuant to the Law on Electricity dated December 03, 2004, the Law on amendment, supplementation of a number of articles of the Law on Electricity dated November 20, 2012;

Pursuant to the Law on Investment dated November 29, 2005;

Pursuant to the Law on Construction dated November 26, 2003;

At the proposal of the Minister of Industry and Trade,

The Prime Minister promulgates Decision on support development mechanism for biomass power projects in Vietnam.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Decision provides support mechanism for development of projects generating power by biomass energy in Vietnam.

2. Subjects of application of this Decision include organizations, individuals participating in power activities which are related to development of biomass power projects in Vietnam.

Article 2. Interpretation of terms

In this Decision, the following terms are construed as follows:

1. The electricity buyer is the Electricity of Vietnam or its authorized member unit (for grid connection projects).

2. The electricity sellers are organizations, individuals having licenses on electricity activities in power generation sector from electricity plants that use biomass energy.

3. Biomass energy used for production of electricity includes: By-products, waste in agricultural production, agricultural and forestry processing and other types of plants which may be used as fuel for electricity production.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5. Grid-connected biomass power projects are biomass power plant projects built and connected to the national power grid for supply of a part or entire power for production to the national power grid.

6. Connection point is the position that the electric line of the electricity Seller connected with the electric system of the electricity Buyer.

7. Electricity delivery and receipt point is the location where the metering equipment located as agreed in the electricity sale and purchase contract in order to determine electricity output sold out of the electricity Seller.

8. Non-grid connected biomass power projects are biomass power plant projects built to supply entire power to households in areas, and not connected with the national power grid.

9. The model contract of electricity sale and purchase for grid-connected biomass power projects is the contract for electricity sale and purchase issued by the Ministry of Trade and Industry to be as a basis for application in transactions of sale and purchase of electricity generated from grid-connected biomass power projects between electricity sellers and electricity buyers.

10. Avoidable expense of the national power system is the expense for production of one (01) kWh of a combination of thermo-electrical machine using imported coals in the national power system; this expense is avoidable if the Buyer buys one (01) kWh from a power plant that uses alternative biomass energy.

11. Price list of avoidable expense being applied to biomass power projects is the price list calculated based on avoidable expenses of the national power system when one (01) kWh of electricity generated from a power plant using biomass energy is generated to the national power system.

12. Main items of a biomass power plant project include boiler, turbine, power generator and substation.

13. The power project of electricity-heat co-generation is the biomass power project which simultaneously provides both heat and electricity.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PLANNING AND DEVELOPMENT OF BIOMASS ELECTRICITY

Article 3. Planning and development of biomass electricity

1. The planning for development of biomass power is one of contents of the planning for development and use of biomass energy. The planning for development and use of biomass energy includes the planning for development and use of national biomass energy, the planning for development and use of provincial-level biomass energy. The planning for development and use of biomass energy will be a basis for activities of investment, development and use of biomass energy resources, adjusted in accordance with researches, assessments on potentials of biomass energy in each period.

2. The planning for development and use of national biomass energy and the development and use of provincial-level biomass energy is established once for a period by 2020, with a vision till 2030 and is amended or supplemented as necessary. From planning stages afterwards, the planning for development of biomass power is integrated into the Planning for development of provincial-level electricity and the Planning for development of national power.

Article 4. Elaboration, appraisal, approval and notification of the Planning for development and use of biomass energy

1. The Ministry of Trade and Industry will organize the planning for development and use of national biomass energy and submit to the Prime Minister for approval; announce and instruct, monitor and check the implementation of the approved planning for development and use of biomass energy.

2. People's Committees of provinces and centrally-run cities (below collectively referred to as provincial-level People's Committees) will organize the Planning for development and use of provincial-level biomass energy and submit to the Minister of Industry and Trade for approval.

3. The announcement and adjustment of the planning will be conducted in accordance with prevailing provisions.

Article 5. Expenses for the elaboration, appraisal, approval and announcement of the Planning for development and use of biomass energy

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. It is encouraged to mobilize other lawful financial sources for building the Planning for development and use of biomass energy.

Article 6. Investment for construction of grid-connected biomass power projects

1. The investment for construction of biomass power projects must be complied with the Planning for development and use of biomass energy and the planning for development of electricity approved by competent state agencies.

2. For biomass power projects which are not listed in the planning for development and use of national biomass energy and the planning for development of national power approved, investors will be responsible for setting up Dossiers for supplementation of the planning and send to the Ministry of Industry and Trade for appraisal, submit to the Prime Minister for consideration and decision.

3. While the Planning for development and use of biomass energy is not approved yet, the investment in biomass power projects must be approved by the Prime Minister.

4. Investment in construction of biomass power projects will be conducted in accordance with legal provisions on construction, fire prevention and protection, environmental protection and other relevant provisions.

Article 7. Integration of biomass power projects into the power system, moderate operation of biomass power plants

1. Integration of biomass power projects into the national power grid must comply with the approved planning for development of electricity. The connection point is agreed by the electricity Seller and the electricity Buyer based on the principle that the electricity Seller is responsible for investment of electricity transmission lines to the connection point integrated into the nearest national power grid according to the provincial-level planning for development of electricity. In case that the connection point of the national power grid has not existed yet in the planning for development of electricity, the investor needs to reach agreements with the electricity distribution unit or the electricity transmission unit as basis for implementation of supplementation for the planning for development of provincial-level electricity in accordance with prevailing provisions. In case where it is unable to reach an agreement on a connection point, the electricity Seller is responsible for submitting to the Ministry of Industry and Trade for consideration and decision.

2. The investor of the biomass power project will be responsible for investment, operation and maintenance of electricity lines and boost substation (if any) from the power plant of the electricity Seller to the connection point according to agreement with the electricity Buyer.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. After completing investment and pre-acceptance test for commercial operation, units that harmonize electricity system and operate electricity market will be responsible for mobilizing biomass power plant in the principle that give priority to exploit entire output capacity and generated power in compliance with the supply ability of biomass energy of the plant.

Article 8. Conditions for beginning construction of a biomass power works

Investor will only permitted to begin construction of a grid-connected biomass power works, in addition to conditions provided in Article 72 of the Law on Construction and relevant legal normative documents, it is additionally required to have: The investment certificate, the acceptance of buying electricity of the electricity Buyer; the agreement on electricity integration with the electricity distribution unit or the electricity transmission unit (for grid-connected biomass power projects); opinion of competent state agencies on the design in accordance with legal provisions on management of investment and construction of projects.

Article 9. Termination of project implementation

Within 12 months since the issuing date of the Investment Certificate, if the Investor does not build main items of the project or maximum of 24 months since the date of operation commitment stated in the Investment Certificate, if the biomass power project has not been put into operation, the provincial-level People’s Committee will be responsible for consideration and withdrawal of the Investment Certificate as prescribed, reports to competent state agencies for handing over the project to other investor for implementation. Unless investor has plausible reasons and the competent state agencies accepted the suspension or postponement of the project implementation schedule.

Article 10. Report regime for project implementation

1. Within 5 working days since the issuing date of the Investment Certificate, the investor will be responsible for sending an authenticated duplicate of the Investment Certificate to the Ministry of Industry and Trade for supervision and management.

2. During the construction of the biomass power project, before the 15th of first month of a quarter, the investor must send a report on the status quo of deployment of project implementation of previous quarter and implementation plan for next quarter. Every year, before January 15, the Investor must send a report on status quo of deployment of project implementation of the previous year and deployment plan for next year to the provincial-level People’s Committee, Ministry of Industry and Trade for management, compilation, supervision of implementation and to the electricity Buyer for coordination in implementation.

Chapter III.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 11. Obligations of buying electricity from grid-connected biomass power projects

1. The electricity buyers will be responsible for buying entire electricity produced from grid-connected biomass generation plants within their managed areas.

2. The sale and purchase of electricity will be conducted via electricity sale and purchase contracts set in accordance with the model electricity sale and purchase contract applicable to grid-connected power projects issued by the Ministry of Industry and Trade.

3. Within 6 months since the date of having a suggestion of selling electricity from the investor, the electricity Buyer will have to conduct the signing of electricity sale and purchase contract with the electricity Seller as prescribed.

4. The time limit for electricity sale and purchase contracts for biomass power projects is twenty (20) years since the date of commercial operation. After 20 years, both Parties may extend the time limit of the contract or sign new contract in accordance with prevailing legal provisions.

Article 12. Investment capital and tax incentives

1. Mobilization of investment capital:

a) The Investor is entitled to mobilize capitals from organizations and individuals in and out of the country for investing in implementation of biomass power projects in accordance with prevailing legal provisions.

b) Biomass power projects are entitled to incentives in terms of investment credits in accordance with prevailing legal provisions on investment credit and export credit of the State.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. Corporate income tax: The exemption, reduction of corporate income tax for biomass power projects will be conducted as for projects which are subject to investment incentives according to prevailing provisions of taxation.

Article 13. Land incentives

1. Biomass power projects and power line and substation works for connecting to the national power grid are entitled for exemption or reduction of land use levy or land rent according to prevailing legal provisions applied for projects under investment incentives domains.

2. Based on the planning approved by competent level, provincial-level People’s Committee will be responsible for allocating sufficient land for investors to implement the biomass power projects. Compensation, support for site clearance will be conducted in accordance with prevailing legal provisions on land.

Article 14. Power sale price of grid-connected biomass power projects

1. For heat and electricity cogeneration projects: The electricity Buyer will be responsible for buying entire redundant electricity capacity from heat and electricity cogeneration projects which use biomass energy with the electric price at the delivery and receipt point is VND 1,220 / kWh (not included value-added tax, equivalent to 5.8 US cents/kWh). Electricity price is adjusted according to fluctuations of the exchange rate VND / USD.

2. For other biomass power projects:

a) Power projects using biomass energy for generation, but not heat and electricity cogeneration projects: Electricity price applied price list of avoidable expenses which is applied to biomass power projects.

b) Every year, the Ministry of Industry and Trade will build and promulgate Price List of avoidable expenses being applied to biomass power projects.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4. Expenses for buying electricity from biomass power projects will be calculated and fully stated with input parameters in the annual plan for electricity sale price of the Electricity of Vietnam approved by competent state agencies.

5. Ministry of Industry and Trade will supervise and propose adjustment of electricity purchase price as prescribed in Clause 1 of this Article, report to the Prime Minister for consideration and decision.

Article 15. Incentives and support for non-grid connected biomass power projects

1. Non-grid connected biomass power projects are entitled to incentives and supports as prescribed in Article 12 and Article 13 of this Decision.

2. Investors will build plans for electricity prices and determine total support levels from the state budget and submit to the Ministry of Industry and Trade for appraisal, sending of report to the Prime Minister for approval. The total support level from the state budget is extracted from the Fund for environment protection of Vietnam.

Chapter IV.

ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION

Article 16. Obligations of Ministries, local authorities for biomass power projects

1. Ministry of Industry and Trade will be responsible for:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Organization, guidance and coordination with People’s Committees of provinces to check and supper the implementation of this Decision.

c) Promulgating the model the electricity sale and purchase contract for grid-connected biomass power projects.

d) Building and promulgating national technical regulations on biomass power.

dd) Promulgating price list of avoidable expenses for biomass power projects yearly.

2. Ministry of Finance: Chairing, coordinating with the Ministry of Industry and Trade, the Ministry of Natural Resources and Environment to provide financial mechanism for support of development of non-grid connected biomass power projects from the Fund for environmental protection of Vietnam in accordance with prevailing legal provisions.

3. People’s Committees of provinces and centrally-run cities:

a) Coordinating, supporting investors in term of compensation, site clearance, infrastructure, human source to invest, implement and develop local biomass power projects.

b) Supervising, monitoring and inspecting the implementation of local biomass power projects within their competence.

c) Conducting the state management on activities relating to biomass power in the localities according to prevailing legal provisions.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 17. Effect

1. This Decision takes effect on May 10, 2014.

2. Ministers, heads of ministerial-level agencies, heads of governmental agencies, chairmen of People’s Committees of provinces and centrally-run cities; heads of agencies, units and organizations relating to activities of development of biomass power projects in Vietnam will take responsibilities to implement this Decisions./.

 

 

THE PRIME MINISTER




Nguyen Tan Dung

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 24/2014/QĐ-TTg ngày 24/03/2014 về cơ chế hỗ trợ phát triển dự án điện sinh khối tại Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


23.341

DMCA.com Protection Status
IP: 44.192.44.30
Hãy để chúng tôi hỗ trợ bạn!