| 501 |
Vùng đốt thứ cấp Hết hiệu lực
| Là khu vực sử dụng nhiệt độ cao để thiêu đốt các thành phần của dòng khí được chuyển hóa từ vùng đốt sơ cấp |
27/2012/TT-BTNMT
|
|
| 502 |
Vùng dự án Hết hiệu lực
| Là khu vực chịu tác động trực tiếp của dự án thuỷ lợi |
51/2002/QĐ-BNN
|
|
| 503 |
Vùng dự án thuỷ điện Sơn La Hết hiệu lực
| Là vùng ngập lòng hồ, tổng mặt bằng công trường thực hiện dự án thuỷ điện Sơn La |
459/QĐ-TTg
|
|
| 504 |
Vùng dự án thuỷ lợi, thuỷ điện Hết hiệu lực
| là vùng ngập lòng hồ, vị trí xây dựng đập, công trình đầu mối, công trình phụ trợ và nơi xây dựng các khu, điểm tái định cư. |
30/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Yên Bái
|
| 505 |
Vùng dự án thủy lợi, thủy điện Hết hiệu lực
| Là vùng ngập lòng hồ, vị trí xây dựng đập, công trình đầu mối, công trình phụ trợ và nơi xây dựng khu tái định cư |
23/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 506 |
Vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích
| Là địa bàn các huyện, xã do Bộ Bưu chính - Viễn thông và Bộ Thông tin và Truyền thông công bố. Chỉ tại các vùng này, Bên B và các chủ thuê bao cá nhân, hộ gia đình sử dụng dịch vụ viễn thông phổ cập mới được hưởng hỗ trợ phát triển, duy trì cung ứng dịch vụ viễn thông công ích theo định mức do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành |
1395/QĐ-BTTTT
|
|
| 506 |
Vùng được cung cấp dịch vụ viễn thông công ích Hết hiệu lực
| Là vùng theo địa giới hành chính huyện hoặc xã do Bộ Bưu chính, Viễn thông công bố theo tiêu chí đã được Thủ tướng Chính phủ quy định tại Quyết định 74/2006/QĐ-TTg |
05/2006/TT-BBCVT
|
|
| 507 |
Vùng giám sát Hết hiệu lực
| là khu vực xác định, tuy không được coi là vùng kiểm soát, không cần áp dụng các biện pháp bảo vệ bức xạ và các quy định an toàn đặc thù nhưng cần được theo dõi về các điều kiện chiếu xạ nghề nghiệp. |
111/2009/NĐ-CP
|
|
| 507 |
Vùng giám sát
| Là khu vực bên trong cơ sở khai thác, chế biến sa khoáng mà ở đó liều chiếu xạ tiềm năng đối với người làm việc trong khu vực này lớn hơn 1mSv/năm nhưng nhỏ hơn 6 mSv/năm. Khu vực này cần áp dụng các biện pháp giám sát để hạn chế người đi vào khu vực này và theo dõi các điều kiện chiếu xạ nghề nghiệp |
21/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 508 |
Vùng gió mạnh do hoàn lưu của áp thấp nhiệt đới và bão gây nên Hết hiệu lực
| là vùng có gió xoáy mạnh từ cấp 6 trở lên. |
17/2011/QĐ-TTg
|
|
| 509 |
Vùng hạn chế khai thác Hết hiệu lực
| Là vùng địa lý có trữ lượng và chất lượng nước cần phải hạn chế khai thác, để tránh gây cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, sụt lún đất |
60/2007/QĐ-UBND
|
|
| 509 |
Vùng hạn chế khai thác Hết hiệu lực
| Là vùng đại lý có trữ lượng và chất lượng nước cần phải hạn chế khai thác để tránh gây cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước hoặc gây sụt lún các công trình xây dựng |
195/2005/QĐ-UB
|
|
| 510 |
Vùng hạn chế phát triển Hết hiệu lực
| Là không gian sản xuất nông nghiệp, các điểm, cụm sản xuất thương mại quy mô tiểu vùng, hệ thống điểm dân cư nông thôn, du lịch sinh thái có hệ thống thủy văn và thủy lợi kết nối các tiểu vùng với nhau |
1227/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 511 |
Vùng hoa tiêu bắt buộc Hết hiệu lực
| Là vùng nước được xác định từ vùng đón trả hoa tiêu vào bến cảng, cầu cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, nhà máy đóng, sửa chữa tầu biển, cảng dầu thô ngoài khơi mà tầu biển khi ra, vào hoạt động phải sử dụng hoa tiêu dẫn tầu, do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố |
64/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 512 |
Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc Hết hiệu lực
| Là phần giới hạn trong vùng nước cảng biển hoặc khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi, được xác định từ vùng đón trả hoa tiêu vào cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, nhà máy đóng, sửa chữa tàu biển, cảng dầu khí ngoài khơi mà tàu thuyền khi di chuyển phải sử dụng hoa tiêu dẫn tàu theo quy định của pháp luật |
58/2011/TT-BGTVT
|
|
| 512 |
Vùng hoa tiêu hàng hải bắt buộc Hết hiệu lực
| là phần giới hạn trong vùng nước cảng biển hoặc khu vực khai thác dầu khí ngoài khơi, được xác định từ vùng đón trả hoa tiêu đến cầu cảng, bến cảng, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, nhà máy đóng - sửa chữa tàu biển, cảng dầu khí ngoài khơi và ngược lại mà tàu biển khi di chuyển phải sử dụng hoa tiêu dẫn tàu theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam. Một vùng hoa tiêu bắt buộc bao gồm một hoặc nhiều tuyến dẫn tàu. |
173/2007/NĐ-CP
|
|
| 513 |
Vùng hoa tiêu hàng hải không bắt buộc Hết hiệu lực
| Là vùng nước trong vùng biển Việt Nam mà tầu biển khi hoạt động không bắt buộc phải sử dụng hoa tiêu hàng hải Việt Nam dẫn tầu |
64/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 514 |
vùng hoa tiêu không bắt buộc Hết hiệu lực
| Là vùng nước trong vùng biển Việt Nam mà tầu biển khi hoạt động không bắt buộc phải sử dụng hoa tiêu hàng hải Việt Nam dẫn tầu |
64/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 515 |
Vùng hoạt động của tàu
| là vùng có ranh giới an toàn do các cơ quan có thẩm quyền quy định |
54/2012/TT-BGTVT
|
|
| 516 |
Vùng khai thác Hết hiệu lực
| Là vùng biển mà tàu cá tiến hành khai thác thủy sản trong thời gian của một chuyến biển. |
09/2011/TT-BNNPTNT
|
|
| 517 |
Vùng khai thác hợp lý
| Là vùng khai thác nguồn lợi thuỷ sản một cách hợp lý, đảm bảo phát triển bền vững kinh tế biển. |
54/2007/QĐ-UBND
|
|
| 518 |
Vùng khai thác thủy sản Hết hiệu lực
| Là khu vực mặt nước sông suối, ao, hồ tự nhiên có nguồn lợi thủy sản được phép khai thác |
16/2009/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 519 |
Vùng khai thác thủy sản tỉnh Tiền Giang quản lý Hết hiệu lực
| Bao gồm vùng nước nội địa, vùng biển ven bờ và vùng lộng |
24/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 520 |
Vùng khơi Hết hiệu lực
| Là vùng biển được giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế của vùng biển Việt Nam |
22/2012/QĐ-UBND
|
|
| 521 |
Vùng khống chế
| (còn gọi là vùng bị dịch uy hiếp) là các xã tiếp giáp với xã có dịch và các thôn chưa có dịch trong xã đó |
91/2006/QĐ-UBND
|
|
| 521 |
Vùng khống chế Hết hiệu lực
| Là các xã tiếp giáp với xã có dịch và các thôn chưa có dịch trong xã đó; các xã tiếp giáp với đường biên giới của Việt Nam |
38/2006/QĐ-BNN
|
|
| 522 |
Vùng khống chế (còn gọi là vùng bị dịch uy hiếp) Hết hiệu lực
| là các xã tiếp giáp với xã có dịch và các thôn chưa có dịch trong xã đó; các xã tiếp giáp với đường biên giới của Việt Nam |
11/VBHN-BNNPTNT
|
|
| 523 |
Vùng không nhiễm sinh vật gây hại
| là vùng ở đó có bằng chứng khoa học về việc không có mặt một loài sinh vật gây hại cụ thể và các điều kiện bảo đảm không có loài sinh vật gây hại đó được duy trì. |
41/2013/QH13
|
|
| 524 |
Vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi Hết hiệu lực
| Là vùng hay khu vực được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy hoạch để phát triển chăn nuôi gắn với trồng trọt, tạo thành vùng sinh thái bền vững; không thuộc vùng quy hoạch xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư tập trung, khu đô thị, công sở, trường học, bệnh viện, chợ |
01/2008/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 525 |
Vùng khuyến khích phát triển đô thị Hết hiệu lực
| Là không gian xây dựng đô thị tập trung về dân cư, công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch |
1227/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Nam
|
| 526 |
Vùng kiểm dịch Hết hiệu lực
| là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu thực hiện kiểm dịch. |
71/2006/NĐ-CP
|
|
| 526 |
Vùng kiểm dịch Hết hiệu lực
| là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển được thiết lập và công bố cho tàu thuyền neo đậu để thực hiện việc kiểm dịch theo quy định của pháp luật. |
21/2012/NĐ-CP
|
|
| 527 |
Vùng kiểm soát Hết hiệu lực
| là khu vực xác định mà ở đó cần phải áp dụng các biện pháp bảo vệ bức xạ, các quy định về an toàn nhằm kiểm soát mức độ chiếu xạ hoặc ngăn ngừa lan truyền nhiễm bẩn phóng xạ trong điều kiện làm việc bình thường, đồng thời ngăn chặn hoặc giới hạn sự gia tăng nguy cơ chiếu xạ. |
111/2009/NĐ-CP
|
|
| 527 |
Vùng kiểm soát
| Là khu vực bên trong cơ sở khai thác, chế biến sa khoáng mà ở đó liều chiếu xạ tiềm năng đối với người làm việc trong khu vực này lớn hơn 6 mSv/năm và do vậy cần áp dụng các biện pháp quản lý đặc biệt để kiểm soát chặt chẽ người đi vào khu vực này, kiểm soát chiếu xạ nghề nghiệp và ngăn ngừa nhiễm bẩn phóng xạ lan rộng từ khu vực đó |
21/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 528 |
Vùng kiểm soát tiếp cận Hết hiệu lực
| là vùng trời kiểm soát được thiết lập cho vùng trời có các đường bay ATS hội tụ tại khu vực lân cận của một hay nhiều sân bay. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 529 |
Vùng kinh tế - xã hội Hết hiệu lực
| là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia, gồm một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các hoạt động kinh tế - xã hội tương đối độc lập, thực hiện sự phân công lao động xã hội của cả nước. Đây là loại vùng phục vụ việc hoạch định chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo lãnh thổ cũng như để quản lý các quá trình phát triển kinh tế - xã hội trên mỗi vùng của đất nước. |
92/2006/NĐ-CP
|
|
| 530 |
Vùng kinh tế trọng điểm Hết hiệu lực
| là một bộ phận của lãnh thổ quốc gia gồm một số tỉnh, thành phố hội tụ được các điều kiện và yếu tố phát triển thuận lợi, có tiềm lực kinh tế lớn, giữ vai trò động lực, đầu tàu lôi kéo sự phát triển chung của cả nước. |
140/2006/NĐ-CP
|
|
| 531 |
Vùng lân cận gần nhất Hết hiệu lực
| Là khu đất có khoảng cách gần nhất so với khu đất đã được xác định |
31/2013/QĐ-UBND
|
Tỉnh Kiên Giang
|
| 532 |
Vùng liên quan
| là vùng xung quanh anten, trong đó tỷ lệ phơi nhiễm do anten đó gây ra lớn hơn 0,05 |
02/2014/TT-BTTTT
|
|
| 533 |
Vùng lõi
| Là khu vực ưu tiên cho bảo tồn đa dạng sinh học và giám sát các hệ sinh thái, nghiên cứu, giáo dục mà không ảnh hưởng tới đa dạng sinh học |
62/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 533 |
Vùng lõi
| là toàn bộ diện tích thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt |
1718/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 533 |
Vùng lõi
| là vùng nằm trong khu bảo tồn biển được bảo vệ nghiêm ngặt về hệ sinh thái, san hô và đa dạng sinh học |
42/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bình Thuận
|
| 533 |
Vùng lõi
| Là vùng rừng, vùng đất nằm trong phạm vi ranh giới Vườn Quốc gia |
635/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 533 |
Vùng lõi Hết hiệu lực
| Trong Quy chế này là toàn bộ diện tích Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh Nam Xuân Lạc, bao gồm: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu hành chính - dịch vụ |
431/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 534 |
Vùng lõi trong Quyết định 738/2011/QĐ-UBND
| Là toàn bộ diện tích KBTL & SCNXL, bao gồm: phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái và phân khu hành chính - dịch vụ
- Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt là khu vực được bảo toàn nguyên vẹn, được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để theo dõi diễn biến tự nhiên của rừng
- Phân khu phục hồi sinh thái là khu vực được quản lý, bảo vệ chặt chẽ để rừng phục hồi, tái sinh tự nhiên
- Phân khu dịch vụ - hành chính là khu vực để xây dựng các công trình làm việc và sinh hoạt của Ban Quản lý, các cơ sở nghiên cứu - thí nghiệm, dịch vụ du lịch |
738/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Bắc Kạn
|
| 535 |
Vùng lộng Hết hiệu lực
| Là vùng biển được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng |
22/2012/QĐ-UBND
|
|
| 535 |
Vùng lộng Hết hiệu lực
| Là vùng biển được giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng |
24/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Tiền Giang
|
| 536 |
Vùng lòng hồ Hết hiệu lực
| là vùng kể từ đường biên giải phóng lòng hồ trở xuống phía lòng hồ chứa. |
15/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 537 |
Vùng neo đậu Hết hiệu lực
| là phần giới hạn thuộc vùng nước cảng biển để tàu thuyền neo đậu chờ cập cầu, cập tàu chứa dầu khí, chờ vào khu chuyển tải, chờ đi qua luồng hoặc thực hiện các dịch vụ hàng hải liên quan khác. |
71/2006/NĐ-CP
|
|
| 538 |
Vùng ngập lòng hồ
| Là vùng nằm trong phạm vi mốc đường viền lòng hồ thủy điện Sơn La (cốt ngập) đã được Ban quản lý dự án nhà máy thủy điện Sơn La bàn giao cho chính quyền xã, huyện để thực hiện công tác thu hồi, bồi thường |
04/2010/QĐ-UBND
|
Tỉnh Lai Châu
|
| 539 |
Vùng ngập thường xuyên của hồ chứa nước Hết hiệu lực
| Vùng mặt đất của lòng hồ nằm từ mực nước dâng bình thường trở xuống |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 540 |
Vùng nghề
| Là sự phát triển, mở rộng của các làng nghề ra các vùng lân cận thành cả một vùng làm nghề thủ công, mà làng nghề là trung tâm; sản phẩm của vùng nghề thường theo đúng phong cách truyền thống của làng nghề. Tên của vùng nghề thường lấy tên của làng nghề để gọi |
85/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đồng Nai
|
| 541 |
Vùng ngoại thành phố Hết hiệu lực
| Bao gồm các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi |
04/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 542 |
Vùng nguy cơ cao Hết hiệu lực
| Là các thôn xung quanh chợ buôn bán gia súc và nơi giết mổ gia súc; các xã có điểm trung chuyển, tập kết gia súc; các thị trấn, thị tứ có đường quốc lộ đi qua |
38/2006/QĐ-BNN
|
|
| 542 |
Vùng nguy cơ cao Hết hiệu lực
| Là các xã có chợ buôn bán lợn và các sản phẩm có nguồn gốc từ lợn hoặc cơ sở giết mổ lợn, nơi tập trung lợn để chuyển đi nơi khác, các xã có đường quốc lộ đi qua |
80/2008/QĐ-BNN
|
|
| 543 |
Vùng nguy hiểm
| Là vùng mà tại đó hỗn hợp LPG và không khí có khả năng gây cháy, nổ |
41/2011/TT-BCT
|
|
| 544 |
Vùng nguyên liệu mây, tre Hết hiệu lực
| gồm: vùng nguyên liệu mây, tre tự nhiên thuần loài hoặc hỗn giao với cây gỗ, thuộc rừng phòng hộ và rừng sản xuất; vùng nguyên liệu mây tre trồng trên đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất và các loại đất khác. |
11/2011/QĐ-TTg
|
|
| 545 |
Vùng nội thành phố Hết hiệu lực
| Bao gồm các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi |
04/2012/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
| 546 |
Vùng nông thôn Hết hiệu lực
| là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường, quận thuộc thị xã, thành phố. |
61/2010/NĐ-CP
|
|
| 547 |
Vùng nước bến thủy nội địa Hết hiệu lực
| là các vùng nước trước bến và vùng neo đậu phương tiện, luồng vào bến (nếu có). |
07/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 547 |
Vùng nước bến thủy nội địa Hết hiệu lực
| Là vùng nước trước bến và vùng neo đậu phương tiện, luồng vào bến (nếu có), được quy định tại giấy phép hoạt động của bến thủy nội địa |
34/2010/TT-BGTVT
|
|
| 548 |
Vùng nước cảng Hết hiệu lực
| là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác. |
104/2012/NĐ-CP
|
|
| 548 |
Vùng nước cảng Hết hiệu lực
| là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác. |
71/2006/NĐ-CP
|
|
| 549 |
Vùng nước cảng biển Hết hiệu lực
| là vùng nước thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ Hàng hải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. |
25/2010/TT-BGTVT
|
|
| 549 |
Vùng nước cảng biển Hết hiệu lực
| Là vùng nước được giới hạn để thiết lập vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch; vùng để xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác |
20/2006/QĐ-BTS
|
|
| 549 |
Vùng nước cảng biển
| là vùng nước thuộc quyền quản lý của Cảng vụ hàng hải được cơ quan có thẩm quyền công bố, bao gồm vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, vùng xây dựng luồng cảng biển và các công trình phụ trợ khác |
06/2014/QĐ-TTg
|
|
| 550 |
Vùng nước cảng thủy nội địa Hết hiệu lực
| Là vùng nước trước cầu cảng, vùng neo đậu phương tiện và luồng vào cảng, vùng nước dành cho dịch vụ cung ứng, vùng chuyển tải hàng hóa (nếu có), được quy định tại quyết định công bố cảng thủy nội địa |
34/2010/TT-BGTVT
|
|
| 550 |
Vùng nước cảng thủy nội địa Hết hiệu lực
| là các vùng nước trước cầu cảng, vùng neo đậu phương tiện và luồng vào cảng, vùng nước giành cho dịch vụ cung ứng, vùng chuyển tải hàng hóa (nếu có). |
07/2005/QĐ-BGTVT
|
|