| 451 |
Mực bay chuyển tiếp Hết hiệu lực
| là mực bay thấp nhất có thể sử dụng cao hơn độ cao chuyển tiếp. |
63/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 452 |
Mực bay chuyển tiếp - Transition level Hết hiệu lực
| Là mực bay thấp nhất có thể sử dụng cao hơn độ cao chuyển tiếp |
28/2009/TT-BGTVT
|
|
| 453 |
Mực bay đường dài Hết hiệu lực
| (Cruising level): Mực bay được duy trì trong suốt phần chính của chuyến bay. |
29/2005/QĐ-BGTVT
|
|
| 454 |
Mực bay đường dài (Cruising level Hết hiệu lực
| Mực bay được duy trì trong suốt hành trình chuyến bay |
12/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 455 |
Mức bồi thường thiệt hại về tài sản
| Là giá trị tính bằng tiền một phần thiệt hại hoặc toàn bộ thiệt hại do cơ quan, người có thẩm quyền xem xét, quyết định buộc cán bộ, công chức phải bồi thường |
118/2006/NĐ-CP
|
|
| 456 |
Mức bức xạ Hết hiệu lực
| là suất liều bức xạ, đơn vị đo là mSv/h (milisilvơ/giờ). |
14/2003/TT-BKHCN
|
|
| 457 |
Mức cao - Elevation Hết hiệu lực
| Là khoảng cách theo phương thẳng đứng từ mực nước biển trung bình đến một điểm hoặc một bề mặt nằm trên bề mặt quả đất |
28/2009/TT-BGTVT
|
|
| 458 |
Mức cao sân bay Hết hiệu lực
| là mức cao của điểm cao nhất trên đường cất, hạ cánh so với mực nước biển trung bình. |
20/2009/NĐ-CP
|
|
| 459 |
Mức cao sân bay - Aerodrome elevation Hết hiệu lực
| Là mức cao của điểm cao nhất trên khu hạ cánh |
28/2009/TT-BGTVT
|
|
| 460 |
Mực chuẩn “0"
| Là mực nước biển trung bình từ quan trắc nhiều năm tại trạm nghiệm triều khởi tính. |
11/2008/QĐ-BTNMT
|
|
| 461 |
Mức cổ phần trọng yếu Hết hiệu lực
| Là mức cổ phần chiếm từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên |
59/2009/NĐ-CP
|
|
| 462 |
Mức đảm bảo kỹ thuật của trung tâm dữ liệu Hết hiệu lực
| là phân cấp cơ sở hạ tầng nhà trạm trung tâm dữ liệu được xác định theo TCVN 9250:2012. |
03/2013/TT-BTTTT
|
|
| 463 |
Mức đầu tư mới
| Là mức đầu tư cho dự án không tính giá trị còn lại hoặc chi phí khấu hao trang thiết bị, nhà xưởng đã có vào tổng mức kinh phí đầu tư thực hiện dự án |
1562/QĐ-UBND
|
Tỉnh Quảng Ninh
|
| 464 |
Mục đích của giao dịch dân sự Hết hiệu lực
| là lợi ích hợp pháp mà các bên mong muốn đạt được khi xác lập giao dịch đó. |
33/2005/QH11
|
|
| 465 |
Mục đích xây dựng, thực hiện Quy ước Hết hiệu lực
| Là thực hiện chủ trương xã hội hóa công tác bảo vệ và phát triển rừng, huy động nguồn nhân lực cộng đồng dân cư thôn bảo vệ và phát triển rừng bằng việc kết hợp giữa truyền thống và tập tục tốt đẹp của cộng đồng với chính sách, pháp luật của Nhà nước |
70/2007/TT-BNN
|
|
| 466 |
Mức điều tra Hết hiệu lực
| Là giá trị liều hiệu dụng, suất liều, mức liều nhiễm hoặc mức nhiễm bẩn phóng xạ trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích, nếu bị vượt quá phải tiến hành điều tra nhằm phát hiện nguyên nhân và tiến hành các biện pháp khắc phục |
19/2012/TT-BKHCN
|
|
| 467 |
Mức độ rủi ro
| Là mức tổn thất được tính bằng tiền nếu rủi ro xảy ra |
105/QĐ-UBCK
|
|
| 468 |
Mức độ sẵn sàng Hết hiệu lực
| là tỷ số giữa thời gian khai thác thực tế và thời gian khai thác theo quy định. |
14/2007/QĐ-BGTVT
|
|
| 469 |
Mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã Hết hiệu lực
| là tỷ lệ giá trị dịch vụ mà hợp tác xã cung ứng cho từng xã viên trong tổng số giá trị dịch vụ của hợp tác xã cung ứng cho toàn bộ xã viên của hợp tác xã |
47-L/CTN
|
|
| 470 |
Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên Hết hiệu lực
| là tỷ lệ giá trị sản phẩm, dịch vụ mà từng thành viên, hợp tác xã thành viên sử dụng trên tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng cho tất cả thành viên, hợp tác xã thành viên. |
23/2012/QH13
|
|
| 472 |
Mức độ vi phạm hành chính quy định tại Nghị định 92/2011/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế Hết hiệu lực
| Quy định tại Nghị định 92/2011/NĐ-CP quy định về việc xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm y tế là mức độ thiệt hại về tài chính (tính bằng tiền đồng Việt Nam) đối với cá nhân, tổ chức có liên quan đến bảo hiểm y tế |
92/2011/NĐ-CP
|
|
| 473 |
Mức đóng gói Hết hiệu lực
| Là mức được ấn định tùy theo mức độ nguy hiểm của hàng hóa được đóng gói (ký hiệu là PG I, PG II, PG III |
44/2012/TT-BCT
|
|
| 474 |
Mức giá bán lẻ điện bình quân Hết hiệu lực
| là mức giá cụ thể trong phạm vi khung giá của mức giá bán lẻ điện bình quân do Thủ tướng Chính phủ quy định (sau đây được viết tắt là giá bán điện bình quân). |
12/2014/TT-BCT
|
|
| 474 |
Mức giá bán lẻ điện bình quân Hết hiệu lực
| là giá bán điện được xác định theo nguyên tắc tính tổng chi phí sản xuất, kinh doanh và mức lợi nhuận hợp lý bình quân cho 01 kWh điện thương phẩm trong từng thời kỳ, được sử dụng cùng với cơ cấu biểu giá bán lẻ điện để tính giá bán lẻ điện cụ thể cho từng đối tượng khách hàng sử dụng điện. |
11/2012/QH13
|
|
| 475 |
Mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại tối thiểu
| Là mức bồi thường thấp nhất mà tổ chức, cá nhân phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân bị thiệt hại đối với những thiệt hại do mình gây ra trong cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính |
47/2011/NĐ-CP
|
|
| 476 |
Mức hiệu suất năng lượng tối thiểu
| là mức hiệu suất năng lượng thấp nhất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định đối với phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng mà dưới mức đó, thiết bị sẽ chịu sự quản lý đặc biệt. |
50/2010/QH12
|
|
| 477 |
Mức hưởng lợi Hết hiệu lực
| Là tỷ lệ % được hưởng trong giá trị lâm sản khai thác sau khi đã nộp thuế theo quy định của Nhà nước. Trong trường hợp bán cây đứng thì mức hưởng lợi là tỷ lệ % tỉnh trên giá trị lâm sản khai thác sau khi nộp thuế |
49/2006/QĐ-UBND
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
| 478 |
Mức khấu trừ
| Là tỷ lệ ba mươi phần trăm (30%) của số tiền bồi thường trên từng cơ sở nuôi trồng bị thiệt hại do các nguyên nhân trong phạm vi bảo hiểm mà người được bảo hiểm phải tự gánh chịu |
3035/QĐ-BTC
|
|
| 479 |
Mức kiềm chế liều Hết hiệu lực
| Là hệ số để xác định giá trị liều bức xạ lớn nhất đối với một cá nhân từ một nguồn bức xạ hoặc một cơ sở hoặc một công việc bức xạ được áp dụng khi tính toán thiết kế che chắn, có tính đến việc tối ưu hóa bảo đảm an toàn bức xạ hoặc khả năng chiếu xạ có thể có trong tương lai |
19/2012/TT-BKHCN
|
|
| 480 |
Mục lục hồ sơ
| Công cụ tra cứu chủ yếu trong các lưu trữ, dùng để thống kê, giới thiệu nội dung hồ sơ, đơn vị bảo quản của phông, sưu tập lưu trữ theo phương án hệ thống hoá. |
128/QĐ-VTLTNN
|
|
| 482 |
Mức lương tối thiểu chung Hết hiệu lực
| là mức lương thấp nhất do Chính phủ công bố ở từng thời kỳ. |
71/2006/QH11
|
|
| 483 |
Mức miễn trừ khai báo, cấp phép Hết hiệu lực
| là mức hoạt độ phóng xạ mà từ mức đó trở xuống chất phóng xạ được coi là không nguy hại cho con người, môi trường |
47/2010/TT-BYT
|
|
| 483 |
Mức miễn trừ khai báo, cấp phép Hết hiệu lực
| Là mức hoạt độ phóng xạ hoặc công suất của thiết bị bức xạ mà từ mức đó trở xuống chất phóng xạ hoặc thiết bị bức xạ được coi là không nguy hại cho con người, môi trường |
1550/2011/QĐ-UBND
|
Tỉnh Cao Bằng
|
| 484 |
Mức nhấp nháy điện áp dài hạn Plt Hết hiệu lực
| Được tính từ 12 kết quả đo Pst liên tiếp (sau khoảng thời gian 2 giờ) theo công thức
Plt95% là ngưỡng giá trị của Plt sao cho trong khoảng 95% thời gian đo (ít nhất một tuần) và 95% số vị trí đo Plt không vượt quá giá trị này |
37/2006/QĐ-BCN
|
|
| 485 |
Mức nhấp nháy điện áp ngắn hạn (Pst) Hết hiệu lực
| là giá trị đo được trong khoảng thời gian mười (10) phút bằng thiết bị đo tiêu chuẩn theo IEC868. |
32/2010/TT-BCT
|
|
| 486 |
Mức nhấp nháy điện áp ngắn hạn Pst Hết hiệu lực
| là giá trị đo được trong khoảng thời gian mười (10) phút bằng thiết bị đo theo tiêu chuẩn IEC868. |
12/2010/TT-BCT
|
|
| 486 |
Mức nhấp nháy điện áp ngắn hạn Pst Hết hiệu lực
| Là giá trị đo được trong khoảng thời gian 10 phút bằng thiết bị đo tiêu chuẩn theo IEC868 |
37/2006/QĐ-BCN
|
|
| 487 |
Mức nợ Hết hiệu lực
| Là số tiền thuế còn nợ tính bằng đồng Việt Nam |
1123/QĐ-TCT
|
|
| 487 |
Mức nợ Hết hiệu lực
| Là số tiền thuế còn nợ của người nộp thuế tại một thời điểm, ở một ngưỡng nào đó khi phân loại nợ |
477/QĐ-TCT
|
|
| 488 |
Mực nước Hết hiệu lực
| Là độ cao của mặt nước so với một mặt quy chiếu |
26/2012/TT-BTNMT
|
|
| 489 |
Mực nước (H) Hết hiệu lực
| là chỉ số mực nước đo được, ở một thời gian cụ thể, tại một trạm đo thủy văn nhất định trên tuyến, luồng thông báo. |
23/2011/TT-BGTVT
|
|
| 490 |
Mực nước chết Hết hiệu lực
| Mực nước khai thác thấp nhất của hồ chứa nước mà ở mực nước này công trình vẫn đảm bảo khai thác vận hành bình thường |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 491 |
Mực nước dâng bình thường Hết hiệu lực
| Mực nước hồ cần phải đạt được ở cuối thời kỳ tích nước để đảm bảo cung cấp đủ nước theo mức đảm bảo thiết kế |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 492 |
Mực nước đón lũ Hết hiệu lực
| Còn gọi là mực nước phòng lũ, là mực nước cao nhất được phép duy trì trước khi có lũ để hồ chứa nước thực hiện nhiệm vụ chống lũ cho hạ lưu |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 493 |
Mức nước giới hạn Hết hiệu lực
| là mức nước thượng lưu thấp nhất của hồ chứa thủy điện cuối mỗi tháng trong năm hoặc cuối mỗi tuần trong tháng do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán và công bố. |
03/2013/TT-BCT
|
|
| 493 |
Mức nước giới hạn Hết hiệu lực
| là mức nước thượng lưu thấp nhất của hồ chứa thủy điện cuối mỗi tháng trong năm hoặc cuối mỗi tuần trong tháng được Trung tâm Điều độ hệ thống điện quốc gia công bố. |
09/2010/TT-BCT
|
|
| 494 |
Mực nước giới hạn Hết hiệu lực
| là mực nước thượng lưu thấp nhất cho phép của hồ chứa thủy điện tại thời điểm 24h00 ngày cuối mỗi tháng trong năm hoặc tại thời điểm 24h00 ngày cuối mỗi tuần (ngày Chủ Nhật) trong tháng được phê duyệt và công bố. Mực nước giới hạn tương ứng với sản lượng điện phát quy đổi từ lượng nước tối thiểu được giữ lại trong các hồ chứa thủy điện trong từng chu kỳ tính toán để đảm bảo an ninh cung cấp điện |
17/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 495 |
Mức nước giới hạn tuần
| là mức nước thượng lưu thấp nhất của hồ chứa thủy điện cuối mỗi tuần được phê duyệt và công bố theo Quy định khai thác hồ chứa thuỷ điện |
6540/QĐ-BCT
|
|
| 496 |
Mực nước lớn nhất kiểm tra Hết hiệu lực
| Mực nước cao nhất xuất hiện trong hồ chứa nước khi trên lưu vực xảy ra lũ kiểm tra |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 497 |
Mực nước lớn nhất thiết kế Hết hiệu lực
| Mực nước cao nhất xuất hiện trong hồ chứa nước khi trên lưu vực xảy ra lũ thiết kế |
27/2012/TT-BNNPTNT
|
|
| 498 |
Mực nước lũ thiết kế
| là mực nước lũ làm chuẩn dùng để thiết kế đê và công trình liên quan, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt |
79/2006/QH11
|
|
| 499 |
Mức nước tối ưu Hết hiệu lực
| là mức nước thượng lưu của hồ chứa thủy điện vào thời điểm cuối mỗi tháng hoặc cuối mỗi tuần, đảm bảo việc sử dụng nước cho mục đích phát điện đạt hiệu quả cao nhất và đáp ứng các yêu cầu ràng buộc, do Đơn vị vận hành hệ thống điện và thị trường điện tính toán và công bố. |
77/QĐ-ĐTĐL
|
|
| 500 |
Mức phân bổ cho dự trữ quốc gia Hết hiệu lực
| là số tiền bố trí cho dự trữ quốc gia trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm. |
22/2012/QH13
|
|