Tổng hợp công thức tính thuế TNCN 2025 đấy đủ, mới nhất?
Sau đây là nội dung tổng hợp công thức tỉnh thuế TNCN 2025 đầy đủ và mới nhất hiện nay:
(1) Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
Người nộp thuế gồm hai đối tượng là cá nhân không cư trú và cá nhân cư trú. Với mỗi đối tượng khác nhau, công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương lại áp dụng khác nhau. Cụ thể:
(1.1) Đối với cá nhân cư trú
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định công thức tính thuế TNCN với cá nhân cư trú như sau:
Trường hợp 1: Người ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên
Thuế TNCN | = | (Tổng thu nhập - Các khoản được miễn - Các khoản giảm trừ) | x | Thuế suất |
Trong đó:
- Tổng thu nhập: Tổng các khoản từ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp nêu trên mà người lao động được nhận trong tháng thuộc thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân.
- Các khoản được miễn: Thu nhập từ việc làm ban đêm, làm thêm giờ trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm ban ngày, làm trong giờ, được xác định theo công thức:
Tiền lương, tiền công trả cao hơn khi làm ban đêm, làm thêm giờ được miễn thuế = Tiền lương, tiền công thực trả làm ban đêm, làm thêm giờ trừ (-) mức tiền lương, tiền công tính ngày làm việc bình thường
- Các khoản giảm trừ:
Giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng tương đương 132 triệu đồng/năm; giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4, triệu đồng/tháng.
Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học…
Các khoản đóng bảo hiểm xã hội…
- Thuế suất: Có hai phương pháp tính thuế suất áp dụng để tính thuế TNCN là:
+ Phương pháp luỹ tiến từng phần
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5 |
2 | Trên 60 đến 120 | Trên 5 đến 10 | 10 |
3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
+ Phương pháp rút gọn:
Bậc | Thu nhập tính thuế /tháng (đồng) | Thuế suất | Tính số thuế phải nộp | |
Cách 1 | Cách 2 | |||
1 | Đến 5 triệu | 5% | 0 triệu + 5% TNTT | 5% TNTT |
2 | Trên 5 triệu đến 10 triệu | 10% | 0,25 triệu + 10% TNTT trên 5 triệu | 10% TNTT - 0,25 triệu |
3 | Trên 10 triệu đến 18 triệu | 15% | 0,75 triệu + 15% TNTT trên 10 triệu | 15% TNTT - 0,75 triệu |
4 | Trên 18 triệu đến 32 triệu | 20% | 1,95 triệu + 20% TNTT trên 18 triệu | 20% TNTT - 1,65 triệu |
5 | Trên 32 triệu đến 52 triệu | 25% | 4,75 triệu + 25% TNTT trên 32 triệu | 25% TNTT - 3,25 triệu |
6 | Trên 52 triệu đến 80 triệu | 30% | 9,75 triệu + 30% TNTT trên 52 triệu | 30 % TNTT - 5,85 triệu |
7 | Trên 80 triệu | 35% | 18,15 triệu + 35% TNTT trên 80 triệu | 35% TNTT - 9,85 triệu |
Trường hợp 2: Người ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở xuống
Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động mà có tổng mức trả thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập (khấu trừ luôn trước khi trả tiền).
Số thuế phải nộp được tính như sau:
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp | = | Tổng thu nhập trước khi trả | x | 10% |
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập lập Bản cam kết (theo Mẫu số 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
(1.2) Đối với cá nhân không cư trú
Căn cứ Điều 18 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp | = | Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công | x | 20 % |
Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công được xác định như sau:
Trường hợp 1: Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam | = | (Số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam/Tổng số ngày làm việc trong năm) | x | Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) | + | Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.
Trường hợp 2: Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:
Tổng thu nhập phát sinh tại Việt Nam | = | (Số ngày có mặt ở Việt Nam/365) | x | Thu nhập từ tiền lương, tiền công toàn cầu (trước thuế) | + | Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam |
Trong đó: Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam nêu tại hai công thức trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do công ty cổ phần (là người sử dụng lao động) trả hoặc trả hộ cho người lao động.
(2) Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ nguồn thu nhập khác
Công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau căn cứ theo Thông tư 111/2013/TT-BTC và Thông tư 92/2015/TT-BTC theo bảng sau:
Nguồn thu nhập | Công thức tính thuế TNCN |
Từ kinh doanh | Thuế TNCN = Doanh thu x thuế suất Trong đó: + Doanh thu: Là doanh thu gồm thuế của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế. Đặc biệt, doanh thu này không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa. + Thuế suất: Áp dụng với từng lĩnh vực, ngành nghề khác nhau và được quy định cụ thể tại phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC |
Từ đầu tư vốn | Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 5% |
Từ chuyển nhượng vốn góp | Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 20% |
Từ chuyển nhượng chứng khoán | Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 0,1% |
Từ chuyển nhượng bất động sản | Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng x 2% Lưu ý: Nếu chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định theo tỷ lệ sở hữu của từng người, căn cứ vào tài liệu hợp pháp (thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, hoặc quyết định phân chia của toà án). Nếu không có tài liệu hợp pháp, nghĩa vụ thuế của từng người được xác định theo tỷ lệ bình quân. |
Từ trúng thưởng | Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 10% |
Từ bản quyền | Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 5% |
Từ nhượng quyền thương mại | Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 5% |
Từ nhận thừa kế, quà tặng | Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế x 10% |
Trên đây là nội dung tổng hợp công thức tỉnh thuế TNCN 2025 đầy đủ và mới nhất hiện nay
>> Xem thêm
Chi tiết mức lương phải đóng thuế TNCN kèm theo số người phụ thuộc năm 2026?
Khi nào áp dụng mức giảm trừ gia cảnh tính thuế TNCN 15,5 triệu đồng/tháng?

Tổng hợp công thức tính thuế TNCN 2025 đấy đủ, mới nhất?
Thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN khác nhau thế nào?
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, có thể phân biệt thu nhập tính thuế TNCN và thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
Thu nhập tính thuế TNCN là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trừ các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ.
Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế - Các khoản miễn, giảm, trừ đi trong thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế TNCN là cơ sở để xác định thu nhập tính thuế, từ thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế sẽ tính được số thuế phải nộp.
Hiện nay có các loại thu nhập chịu thuế TNCN như sau:
- Thu nhập từ kinh doanh
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công
- Thu nhập từ đầu tư vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
- Thu nhập từ trúng thưởng
- Thu nhập từ bản quyền
- Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
- Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
- Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn thuế
Người nộp thuế có thể nộp tiền thuế ở đâu?
Căn cứ Điều 56 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về Địa điểm và hình thức nộp thuế như sau:
Địa điểm và hình thức nộp thuế
1. Người nộp thuế nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây:
a) Tại Kho bạc Nhà nước;
b) Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
c) Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
d) Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
2. Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật có trách nhiệm bố trí địa điểm, phương tiện, công chức, nhân viên thu tiền thuế bảo đảm thuận lợi cho người nộp thuế nộp tiền thuế kịp thời vào ngân sách nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức khi nhận tiền thuế hoặc khấu trừ tiền thuế phải cấp cho người nộp thuế chứng từ thu tiền thuế.
...
Theo đó, người nộp thuế có thể nộp tiền thuế ở 4 địa điểm sau đây:
- Tại Kho bạc Nhà nước;
- Tại cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế;
- Thông qua tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế;
- Thông qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];