Công thức tính thuế TNCN đối với tất cả các nguồn thu nhập theo Luật thuế TNCN 2025?

Huỳnh Anh 2,606 lượt xem
20:30 | 02/02/2026
Công thức tính thuế TNCN đối với tất cả các nguồn thu nhập theo Luật thuế TNCN 2025? Tổng hợp khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026?
Nội dung chính
  1. Công thức tính thuế TNCN đối với tất cả các nguồn thu nhập theo Luật thuế TNCN 2025?
  2. Chính thức 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?
  3. Tổng hợp mã chương nộp thuế TNCN năm 2026 hiện nay?

Công thức tính thuế TNCN đối với tất cả các nguồn thu nhập theo Luật thuế TNCN 2025?

Công thức tính thuế TNCN từ các nguồn thu nhập khác nhau căn cứ theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh

(*) Doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống >> Không phải nộp thuế TNCN

(*) Doanh thu năm trên 500 triệu đồng (tính theo thu nhập):

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất

Doanh thu > 500 triệu đến 03 tỷ đồng: 15%

Doanh thu > 03 tỷ đến 50 tỷ đồng: 17%

Doanh thu > 50 tỷ đồng: 20%

Lưu ý: Không áp dụng đối với thu nhập từ cho thuê bất động sản

(*) Doanh thu trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng lựa chọn nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 500 triệu) x Thuế suất

Phân phối, cung cấp hàng hóa: 0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%

Cho thuê tài sản; đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp: 5%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%

Nội dung số, trò chơi điện tử, phim số, nhạc số, quảng cáo số: 5%

Hoạt động kinh doanh khác: 1%

(*) Doanh thu từ cho thuê bất động sản (trừ hoạt động lưu trú)

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu - 500 triệu) x 5%

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công:

- Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên:

Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất

- Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động/ký hợp đồng dưới 03 tháng:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập trước khi trả x Thuế suất 10%

- Cá nhân không cư trú:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn:

- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 20%

- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần x Thuế suất 0,1%

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:

Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%

Lưu ý: Nếu chuyển nhượng bất động sản là đồng sở hữu, nghĩa vụ thuế được xác định theo tỷ lệ sở hữu của từng người, căn cứ vào tài liệu hợp pháp (thỏa thuận góp vốn ban đầu, di chúc, hoặc quyết định phân chia của toà án). Nếu không có tài liệu hợp pháp, nghĩa vụ thuế của từng người được xác định theo tỷ lệ bình quân.

(5) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5%

(6) Thu nhập từ trúng thưởng:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

(7) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 10%

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực từ Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Trên đây là tổng hợp công thức tính thuế TNCN đối với tất cả các nguồn thu nhập theo Luật thuế TNCN 2025.Công thức tính thuế TNCN đối với tất cả các nguồn thu nhập theo Luật thuế TNCN 2025?

Công thức tính thuế TNCN đối với tất cả các nguồn thu nhập theo Luật thuế TNCN 2025?

Chính thức 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025?

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập miễn thuế TNCN. Theo đó, dưới đây là 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN năm 2026 bao gồm:

STT

Khoản thu nhập

1

Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2

Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

3

Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4

Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

5

Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6

Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7

Thu nhập từ kiều hối.

8

Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9

Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10

Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

(+) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

(+) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

11

Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12

Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

13

Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

15

Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16

Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả 21giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

17

Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18

Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

19

Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20

Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21

Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tổng hợp mã chương nộp thuế TNCN năm 2026 hiện nay?

Căn cứ khoản 3 Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định nguyên tắc hạch toán ngân sách nhà nước theo Chương như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Chương”
1. Nội dung phân loại Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền (gọi chung là cơ quan chủ quản) được tổ chức quản lý ngân sách riêng. Mỗi cấp ngân sách bố trí một Chương đặc biệt (Các quan hệ khác của ngân sách) để phản ảnh các khoản thu, chi ngân sách không thuộc dự toán giao cho các cơ quan, tổ chức.
2. Mã số hóa nội dung phân loại
a) Chương được mã số hóa theo 3 ký tự theo từng cấp quản lý: Đối với cơ quan ở cấp trung ương, mã số từ 001 đến 399; đối với cơ quan ở cấp tỉnh, mã số từ 400 đến 599; đối với cơ quan cấp xã, mã số từ 800 đến 989.
...

Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 4 Thông tư 130/2025/TT-BTC quy định như sau:

Phân loại mục lục ngân sách nhà nước theo “Mục và Tiểu mục"
1. Nội dung phân loại
a) Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước. Các Mục có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Tiều nhóm. Các Tiều nhóm có tính chất giống nhau theo yêu cầu quản lý được tập hợp thành Nhóm.
b) Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục.
...

Theo đó, Chương dùng để phân loại thu, chi ngân sách nhà nước dựa trên cơ sở hệ thống tổ chức của các cơ quan, tổ chức trực thuộc một cấp chính quyền.

Mục dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ nội dung kinh tế theo các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước.

Tiểu mục là phân loại chi tiết của Mục, dùng để phân loại các khoản thu, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo các đối tượng quản lý trong từng Mục trong đó có Thuế thu nhập cá nhân.

Bên cạnh đó, tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC đã quy định danh sách mã chương 2026 mới nhất Tải về.

Theo đó, có thể thấy mã chương nộp thuế sẽ tùy thuộc vào từng loại hình theo quy định của pháp luật. Để nộp thuế TNCN thì các tổ chức, cá nhân phải xác định thuộc diện Chương nào và tiến hành nộp thuế TNCN theo mục, tiểu mục về Thuế thu nhập cá nhân mà pháp luật quy định.

Dưới đây là những mã chương nộp thuế TNCN mà các tổ chức, doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh và người nộp thuế sử dụng để nộp thuế như sau:

Chương

Tên

Ghi chú

854

Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh


855

Doanh nghiệp tư nhân


856

Hợp tác xã


857

Hộ gia đình, cá nhân

Bao gồm trường hợp các khoản thuê Thu nhập cá nhân do cơ quan chi trả thu nhập thực hiện hoặc do cá nhân thực hiện (Mục 1000 "Thuế thu nhập cá nhân") do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý

Lưu ý: Tiểu mục nộp thuế TNCN theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 130/2025/TT-BTC.

Huỳnh Anh
Huỳnh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất