Công thức tính thuế TNCN từ đại lý bảo hiểm được quy định thế nào?

3,055 lượt xem
19:50 | 02/10/2024
Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về công thức tính thuế TNCN từ đại lý bảo hiểm? Hồ sơ khai thuế TNCN từ đại lý bảo hiểm bao gồm những loại giấy tờ gì?
Nội dung chính
  1. Đại lý bảo hiểm được quy định như thế nào?
  2. Hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp thay cho cá nhân làm đại lý bảo hiểm gồm những giấy tờ gì?
  3. Điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với cá nhân và tổ chức là gì?

Đại lý bảo hiểm được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 124 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 thì đại lý bảo hiểm là tổ chức, cá nhân được doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô ủy quyền trên cơ sở hợp đồng đại lý bảo hiểm để thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm.

Công thức tính thuế TNCN từ đại lý bảo hiểm được quy định thế nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động làm đại lý bảo hiểm thì tiền thuế TNCN được xác định theo công thức sau:

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Cụ thể trong đó:

- Doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

- Tỷ lệ thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm là 5% theo STT 2 Phụ lục I - Danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

>> Cập nhật quy định mới: Hiện nay Thông tư 40/2021/TT-BTC đã hết hiệu lực. Thay vào đó, Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về thuế thu nhập cá nhân như sau:

Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
...

Đồng thời theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
1. Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ các chỉ số kinh tế vĩ mô, khả năng cân đối ngân sách, Chính phủ quy định mức doanh thu năm phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ
2. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất. Trong đó:
a) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;
b) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng: thuế suất 15%;
c) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: thuế suất 17%;
d) Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: thuế suất 20%.
Thu nhập từ cho thuê bất động sản quy định tại khoản 4 Điều này không áp dụng cách tính thuế quy định tại khoản này.
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
a) Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;
c) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Theo đó, từ 01/07/2026, cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh dịch vụ đại lý bảo hiểm sẽ chịu thuế TNCN phụ thuộc vào doanh thu như sau:

(1) Doanh thu năm dưới 1 tỷ đồng không phải nộp thuế TNCN.

(2) Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở lên phải nộp thuế TNCN.

* Công thức tính thuế TNCN:

Thuế thu nhập cá nhân = Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí.

- Thuế suất:

+ Doanh thu năm từ 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng: Thuế suất 15%;

+ Doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Thuế suất 17%;

+ Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng: Thuế suất 20%.

Lưu ý: Đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh dịch vụ đại lý bảo hiểm từ 1 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế:

* Công thức tính thuế TNCN:

Thuế thu nhập cá nhân = Thuế suất X Doanh thu tính thuế

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế = Doanh thu - 1 tỷ đồng

- Thuế suất là 5%.

Công thức tính thuế TNCN từ đại lý bảo hiểm được quy định thế nào?

Công thức tính thuế TNCN từ đại lý bảo hiểm được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp thay cho cá nhân làm đại lý bảo hiểm gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 15 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp thay cho cá nhân làm đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp gồm những nội dung sau đây:

Hồ sơ khai thuế tháng, quý đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác như sau:

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế) theo Mẫu số 01-1/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC (kê khai toàn bộ cá nhân có phát sinh doanh thu trong năm tính thuế, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế).

>> Lưu ý: Thông tư 40/2021/TT-BTC đã hết hiệu lực. Thay vào đó theo điểm 8.6 Phụ lục I - Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định hồ sơ khai thuế năm đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp, cá nhân kinh doanh khác cụ thể như sau:

- Tờ khai thuế năm (áp dụng đối với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm) theo mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC;

<<<Tải về mẫu số 01/TKN-CNKD>>>

- Bản sao hợp đồng kinh tế (cung cấp hàng hóa, dịch vụ, hợp tác kinh doanh, đại lý);

- Bản sao biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng (nếu có).

Lưu ý: Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm đối với cá nhân và tổ chức là gì?

Căn cứ Điều 125 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, cá nhân và tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm cần phải đáp ứng những điều kiện sau đây:

Điều kiện đối với cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm

Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng 03 điều kiện dưới đây:

(i) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam.

(ii) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

(iii) Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định tại Điều 130 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

Điều kiện đối với tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm

Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng 04 điều kiện sau đây:

(i) Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

(ii) Đã đăng ký ngành, nghề kinh doanh hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020. Đối với các tổ chức hoạt động trong ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm.

(iii) Có nhân viên trực tiếp thực hiện hoạt động đại lý bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản (i) Mục này.

(iv) Điều kiện về nhân sự và điều kiện khác theo quy định của Chính phủ.

Lưu ý: 02 trường hợp mà cá nhân và tổ chức không được giao kết, thực hiện hợp đồng đại lý bảo hiểm

(i) Tổ chức là pháp nhân thương mại đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, tổ chức đang bị đình chỉ hoạt động có thời hạn, đang bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn hoặc đang bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong lĩnh vực liên quan đến bảo hiểm.

(ii) Cá nhân đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành hình phạt cấm hành nghề liên quan đến lĩnh vực bảo hiểm

Logo Thư viện Pháp luật
Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Pháp luật
Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì?

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN 2026 là gì? Biểu thuế luỹ tiến từng phần tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công 2026 như thế nào? Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương 2026 là khi nào?

Bài viết mới nhất