Công thức tính thuế TNCN theo tháng hàm excel từ 1/7/2026?

15:30 | 24/06/2026
Công thức tính thuế TNCN hàm excel từ 1/7/2026?
Nội dung chính
  1. Công thức tính thuế TNCN tháng bằng hàm excel theo biểu luỹ tiến từ 01/7/2026?
  2. Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất 2026?
  3. Trường hợp được gia hạn nộp thuế từ ngày 01/07/2026?

Công thức tính thuế TNCN tháng bằng hàm excel theo biểu luỹ tiến từ 01/7/2026?

Căn cứ tại Điều 8, Điều 9 và Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, công thức tính thuế TNCN tháng bằng hàm excel theo biểu luỹ tiến đã áp dụng từ 01/1/2026 cho cá nhân cư trú.

Theo đó, công thức tính thuế TNCN tháng bằng hàm excel theo biểu luỹ tiến từ 01/7/2026 dựa trên cách tính rút gọn tương tự Phụ lục 01 ban hành kèm Thông tư 111/2013/TT-BTC hiện hành, tính thuế dựa trên phương pháp như sau:

Theo đó, Bảng tổng hợp số khấu trừ nhanh để có công thức rút gọn tính thuế TNCN như sau:

Bậc

TNTT/tháng (triệu đồng)

TNTT/năm (triệu đồng)

Thuế suất

Công thức rút gọn theo tháng

Công thức rút gọn theo năm

1

Đến 10

Đến 120

5%

TNTT × 5%

TNTT x 5%

2

Trên 10 đến 30

Trên 120 đến 360

10%

TNTT × 10% − 0,5

TNTTx10% - 6.000.000

3

Trên 30 đến 60

Trên 360 đến 720

20%

TNTT × 20% − 3,5

TNTT x20% - 42.000.000

4

Trên 60 đến 100

Trên 720 đến 1200

30%

TNTT × 30% − 9,5

TNTTx30% - 114.000.000

5

Trên 100

Trên 1200

35%

TNTT × 35% − 14,5

TNTTx35% - 174.000.000

Theo đó, công thức excel tính thuế TNCN 2026 như sau:

(1) Tính thuế theo tháng:

- Nhập sẵn dữ liệu thu nhập tính thuế theo tháng (gọi là ô TNTT)

- Công thức hàm IF tại ô tiền thuế TNCN phải nộp theo tháng:

=IF(TNTT<=10E6,TNTT*5%, IF(TNTT<=30E6,TNTT*10%-5E5, IF(TNTT<=60E6,TNTT*20%-35E5, IF(TNTT<=100E6,TNTT*30%-95E5, TNTT*35%-145E5))))

Hoặc

=ROUND(IF(G2<=0,0,IF(G2<=10000000,G2*5%,IF(G2<=30000000,G2*10%-500000,IF(G2<=60000000,G2*20%-3500000,IF(G2<=100000000,G2*30%-9500000,G2*35%-14500000))))),-3)

Công thức tính thuế TNCN theo tháng hàm excel từ 1/7/2026?

Công thức tính thuế TNCN theo tháng hàm excel từ 1/7/2026? (hình từ Internet)

Các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN mới nhất 2026?

Theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Như vậy, theo quy định trên, các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN hiện nay bao gồm:

(1) Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

(2) Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

(3) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

(4) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

(5) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

(6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(7) Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

(8) Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Trường hợp được gia hạn nộp thuế từ ngày 01/07/2026?

Căn cứ tại khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp người nộp thuế được gia hạn nộp thuế như sau:

Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
...
7. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn
....

Đồng thời, tại Điều 52 Luật Quản lý thuế 2025 quy định hiệu lực thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Quy định tại Điều 13 và việc sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại Điều 26 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
...

Như vậy, từ ngày 01/07/2026, 03 trường hợp được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt gồm:

(1) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025;

(2) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;

(3) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.

Lưu ý: Người nộp thuế được gia hạn theo các trường hợp trên không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất