Công thức tính thuế TNCN kèm mẫu file tính lương, tính thuế TNCN mới nhất theo quy định hiện hành?
Căn cứ tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:
Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026..
...
Từ ngày 01/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức áp dụng thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Tuy nhiên, các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tương ứng 01/1/2026.
Theo đó, cách tính thuế TNCN từ thu nhập từ tiền lương, tiền công đã áp dụng từ 01/01/2026 đối với cá nhân cư trú và từ 01/7/2026 sẽ áp dụng quy định Luật mới đối với cá nhân không cư trú:
(1) Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên:
Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ (khoản giảm trừ gia cảnh; khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học)
- Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định Biểu thuế luỹ tiến từng phần (Biểu thuế lũy tiến 5 bậc) được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Theo Nghị quyết 110/2025/NQ-UBTVQH, từ năm 2026 mức giảm trừ gia cảnh đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/ tháng.
(2) Cá nhân không cư trú:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20%
Như vậy, cách tính thuế TNCN từ 01/7/2026 theo Luật Thuế TNCN 2025 mới áp dụng thực hiện theo 02 công thức như sau:
(1) Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) từ 03 tháng trở lên:
Thuế TNCN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ) x Thuế suất |
(2) Cá nhân không cư trú:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất 20% |
Theo đó, chi tiết File excel tính thuế TNCN và bảng tính lương theo Luật Thuế TNCN 2025 mới áp dụng như sau:
>> Tải về File excel tính thuế TNCN từ 01/07/2026 >> Tải về File excel bảng tính lương và tính thuế TNCN từ 01/07/2026 >> Tải về File excel bảng lương từ 01/07/2026 |
*Trên đây là nội dung Công thức tính thuế TNCN kèm mẫu file tính lương, tính thuế TNCN mới nhất theo quy định hiện hành?

Công thức tính thuế TNCN kèm mẫu file tính lương, tính thuế TNCN mới nhất theo quy định hiện hành? (Hình từ Internet)
Chi tiết 04 lưu ý khi lập bảng lương, tính thuế TNCN, bảo hiểm xã hội mà kế toán - nhân sự cần biết?
Dưới đây là chi tiết 04 lưu ý khi lập bảng lương, tính thuế TNCN, bảo hiểm xã hội mà kế toán - nhân sự cần biết:
[1] Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN
[1.1] Mức lương tối thiểu vùng mới theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
Vùng I | 5.310.000 | 25.500 |
Vùng II | 4.730.000 | 22.700 |
Vùng III | 4.140.000 | 20.000 |
Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 |
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố tại thời điểm đóng bảo hiểm thất nghiệp theo khoản 2 Điều 34 Luật Việc làm 2025.
Đồng thời, Bộ Nội vụ phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan liên quan tiếp tục báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định tăng mức lương cơ sở trong năm 2026, bảo đảm phù hợp với chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách nhà nước theo Công văn 11600/BNV-CTL&BHXH Tải về
[1.2] Tiền lương làm thêm giờ
Thu nhập được miễn thuế TNCN là khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Áp dụng đối với cá nhân cư trú từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/7/2026 áp dụng chung đối với cá nhân không cư trú (theo khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
[1.3] Nếu có lương ngoại tệ
- Tỷ giá ghi nhận chi phí lương là tỷ giá mua bán chuyển khoản trung bình của ngân hàng nơi người nộp thuế mở tài khoản (chênh lệch không quá +/-1%)
- Tỷ giá tính thuế sẽ áp dụng tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi mở tài khoản
Xem thêm: Quy định về chênh lệch tỷ giá đối hoái mới nhất 2026
[1.4] Các khoản không tính đóng bảo hiểm xã hội
- Thưởng phụ cấp chuyên cần cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động; - Tiền thưởng sáng kiến (theo Điều 104 Bộ luật Lao động 2019); - Tiền ăn giữa ca; - Hỗ trợ xăng xe; - Hỗ trợ điện thoại; - Hỗ trợ đi lại; - Hỗ trợ tiền nhà ở; - Hỗ trợ tiền giữ trẻ; | - Hỗ trợ nuôi con nhỏ; - Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết; - Hỗ trợ khi người lao động có người thân kết hôn; - Hỗ trợ khi người lao động có sinh nhật; - Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động; - Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị bệnh nghề nghiệp. |
[2] Các khoản giảm trừ
- Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng/tháng
- Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/người/tháng
- Các khoản bảo hiểm bắt buộc
- Giảm trừ bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm nhân thọ tối đa: 3.000.000 đồng/tháng/người
- Giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo
- Giảm trừ chi phí y tế và giáo dục tối đa 47 triệu đồng/năm (áp dụng từ 2026). Cụ thể:
+ Chi phí y tế trong nước: khoảng 20 - 23 triệu/năm.
+ Chi phí giáo dục trong nước: khoảng 21 - 24 triệu/năm
[3] Biểu thuế lũy tiến từng phần
- Biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc được áp dụng từ ngày 01/01/2026 theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
- Khấu trừ thuế TNCN với hợp đồng dịch vụ, vãng lai
- Khấu trừ 10% với hợp đồng lap động ngắn hạn, vãng lai (dự kiến 2026 nâng ngưỡng khấu trừ 10% lên 3 triệu/lần (hiện tại 2 triệu/lần))
[4] Chứng từ thanh toán tiền lương
- Từ ngày 15/12/2025, tiền lương từ 5.000.000 đồng/lần trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt để được tính vào chi phí khi tính thuế (theo Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP; Công văn 218/CST-TN năm 2026).
Các khoản giảm trừ thuế TNCN mới nhất hiện nay là những khoản nào?
Theo Điều 10, Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản giảm trừ thuế TNCN mới nhất 2026 bao gồm:
(1) Giảm trừ gia cảnh
- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
- Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
- Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
+ Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
(2) Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:
- Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:
+ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
+ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
+ Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
- Các khoản chi quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];